Ăn thịt gà bị nhức răng – Đau răng ăn thịt gà được không?

Ăn thịt gà bị nhức răng, hay các loại thịt bò, thịt chó cũng có hiện tượng như vậy. Vậy nguyên nhân do đâu xảy ra tình trạng này?

Mục Lục [Hiện]

Nguyên nhân ăn thịt gà bị nhức răng

Trước hết nhức răng sau khi ăn thịt gà, thịt chó, thịt trâu không phải là do ăn các loại thịt này. Nhức răng là do các bệnh lý về răng miệng như viêm chân răng, sâu răng, viêm nướu, viêm nha chu…an-thit-ga-bi-nhuc-rang

Nguyên nhân ăn thịt gà bị nhức răng

Trên thực tế trong thành phần của các loại thịt này không hề có các chất gây đau nhức răng tuy nhiên do các thớ thịt dài thường mắc, giắt vào kẽ răng sau khi ăn xong. Khi răng miệng không được vệ sinh sạch sẽ, đây sẽ là môi trường tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây ra các bệnh viêm lợi, viêm chân răng, viêm nha chu…từ đó gây nhức răng.

Hơn nữa, các loại thịt sợi dài này sẽ khiến hàm răng phải làm việc nhiều hơn làm các vết viêm nhiễm đã xuất hiện từ trước bị tác động gây tấy nên và đau trở lại.

Vậy đau răng ăn thịt gà được không? Đau răng có nên ăn thịt trâu?

Khi đau khi gặp các vấn đề đau nhức răng các bạn không nên ăn các thịt có sợi dai như thịt gà, thịt trâu, thịt chó. Tuy nhiên, để loại bỏ tình trạng ăn thịt bị giắt răng các bạn có thể xay nhỏ để dễ dàng ăn các loại thịt này và hông hề ảnh hưởng đến vấn đề đau nhức răng.

Ăn thịt bị nhức răng phải làm sao?

Đối với trường hợp ăn các loại thịt gà, thịt chó, thịt trâu bị nhức răng các bạn cần có chế độ vệ sinh răng miệng sạch sẽ sau khi ăn xong.

+ Sử dụng chỉ nha khoa để loại bỏ các thức ăn dư thừa còn sót lại ở kẽ răng

+ Sử dụng bàn chải lông mềm để đánh răng để loại nốt phần thức ăn còn sót lại và làm sạch răng miệng, loại bỏ vi khuẩn.

+ Không nên ăn các loại đồ ăn có sợi dai hoặc có thể xay nhỏ để dễ dàng sử dụng trong trường hợp bị đau răng.

Hướng dẫn cách gọi 1080 bằng điện thoại bàn và di động

Tổng đài 1080 là gì? Khi có những thắc mắc muốn hỏi đáp ngay nhưng mà bạn chưa biết hỏi ai, các bạn có thể liên hệ tổng đài 1080 để được hỗ trợ mọi vấn đề. Giờ đây với hướng dẫn cách gọi tổng đài 1080 bằng điện thoại bàn, di động cho các mạng VinaPhone, Viettel, Mobifone, cố định VNPT/Viettel. Hiện nay cục viễn thông đã bắt đầu thay đổi lại toàn bộ mã vùng điện thoại trên cả nước với 63 tỉnh/thành phố trên cả nước. 

Khi nhắc đến tổng đài1080 nhưng chưa thực hiện được cuộc gọi đến 1080 lần nào nên có thể nhiều bạn sẽ nghe câu thông báo “Quý khách không thể thực hiện được cuộc gọi này“khi sử dụng điện thoại bàn / di động gọi đến tổng đài đa năng 1080. Cùng xem hướng dẫn cách gọi 1080 thành công ở bài viết này nhé.

Hướng dẫn cách gọi 1080 bằng điện thoại bàn và di động

Làm sao để gọi tổng đài 1080 thành công

Hướng dẫn cách gọi tổng đài 1080 bằng điện thoại bàn và di động:

  • Để gọi tổng đài 1080 các bạn hãy bầm:

 Mã vùng tỉnh/TP  nơi bạn sinh sống +  1080 

Ví dụ: Bạn đang ở TP HCM, bạn gọi tổng đài 1080 tại TPHCM bạn bấm: 0281080 (trong đó 028 là mã vùng TPHCM)

  • Cước phí gọi đến tổng đài 1080: 3.000đ/phút.

Với các gọi tổng đài 1080 bạn có thể sử dụng điện thoại di động các mạng Vinaphone, Mobifone, Viettel , Vietnamobile và điện thoại cố định VNPT/Viettel.

Bảng mã vùng điện thoại các tỉnh/TP mới nhất 2019:

STTTỉnh – Thành PhốMã Vùng cũMã vùng mớiSTTTỉnh – Thành PhốMã Vùng cũMã vùng mớiSTTTỉnh – Thành PhốMã Vùng cũMã vùng mới
1An Giang7629622Hà Giang191943Phú Thọ210210
2Bà Rịa – Vũng Tàu6425423Hà Nam35122644Phú Yên57257
3Bạc Liêu78129124Hà Nội42445Quảng Bình52232
4Bắc Giang24020425Hà Tĩnh39239 46Quảng Nam510235
5Bắc Kạn28120926Hải Dương32022047Quảng Ninh33203
6Bắc Ninh24122227Hải Phòng3122548Quảng Ngãi55255
7Bến Tre7527528Hậu Giang7129349Quảng Trị53233
8Bình Dương65027429Hòa Bình181850Sóc Trăng79299
9Bình Định5625630Hưng Yên32122151Sơn La22212
10Bình Phước65127131Kiên Giang7729752Tây Ninh66276
11Bình Thuận6225232Kon Tum6026053Tiền Giang73273
12Cà Mau78029033Khánh Hòa5825854TP HCM828
13Cao Bằng2620634Lai Châu23121355Tuyên Quang27207
14Cần Thơ7129235Lạng Sơn2520556Thái Bình36227
15Đà Nẵng51123636Lào Cai2021457Thái Nguyên280208
16Đắk Lắk5026237Lâm Đồng6326358Thanh Hóa37237
17Đắk Nông5026138Long An7227259Thừa Thiên Huế54234
18Điện Biên2321539Nam Định35022860Trà Vinh74294
19Đồng Nai6125140Ninh Bình3022961Vĩnh Long70270
20Đồng Tháp6727741Ninh Thuận6825962Vĩnh Phúc211211
21Gia Lai5926942Nghệ An3823863Yên Bái29216

Nếu các bạn có những nhu cầu sử dụng dịch vụ cố định,  lắp điện thoại, Gphone,  lắp mạng MegaVNN, kết nối MyTV, VinaPhone chỉ cần gọi đến tổng đài 1080, tổng đài sẽ thay bạn kết nối đến đại lý gần nhất để bạn không cần phải mất thời gian tìm kiếm hay nhờ sự hỗ trợ từ bên nào khác. 

Những tiện ích tổng đài 1080 mang đến cho khách hàng:

  • Những tổng đài viên 1080 sẽ cung cấp những thông tin chính xác cho quý khách khi có nhu cầu sửa chữa máy tính, máy giặt, cứu hộ giao thông, tài chính…
  • Khi có những vấn đề đến giới tính, văn học, học tập thì tổng đài 1080 sẽ có những tổng đài viên chuyên giải đáp thay cho những thắc mắc của quý khách.

Qua bài viết hướng dẫn trên các bạn đã có thể tự mình gọi tổng đài 1080 bằng cách sử dụng điện thoại bàn, cố định thành công và giải đáp những điều bạn muốn trong lúc cấp bách rồi đúng không nào? Chúc các bạn thành công !.

Nguồn:https://3gvinaphone.vn/huong-dan-cach-goi-1080-bang-dien-thoai-ban-va-di-dong/

Cập nhật thông tin liên quan đến mã số thuế thu nhập cá nhân thế nào khi bạn đổi từ chứng minh thư nhân dân(CMTND)sang thẻ căn cước công dân(CCCD) hoặc CCCD có gắn chíp?

Cập nhật thông tin liên quan đến mã số thuế thu nhập cá nhân thế nào khi bạn đổi từ chứng minh thư nhân dân(CMTND)sang thẻ căn cước công dân(CCCD) hoặc CCCD có gắn chíp?

Trong trường hợp bạn bị mất CMTND hoặc CCCD hoặc bạn đổi từ CMTND sang CCCD hoặc CCCD có gắn chíp thì có lẽ bạn sẽ cần quan tâm đến thông tin thay đổi có liên quan đến số CMTND-CCCD liên kết đến mã số thuế thu nhập cá nhân của bạn.

Khi đó bạn sẽ phải thực hiện một số thủ tục nhằm thông báo thay đổi dữ liệu số CMTND hoặc CCCD cho cơ quan thuế để họ quản lý hoặc bạn có thể xin cấp lại thẻ mã số thuế thu nhập cá nhân mới trong trường hợp bạn bị đánh mất thẻ msttncn của bạn.

Tham khảo các đoạn mô tả dưới đây mà tôi copy từ các nguồn trên internet để hiểu và thực hiện các công việc liên quan đến cmtnd,cccd và msttncn nhé:

Hướng dẫn đổi thông tin đăng ký thuế TNCN khi đổi từ CMND qua CCCD

Chứng minh nhân dân hay căn cước công dân là một trong những giấy tờ tùy thân cần thiết của mỗi cá nhân. Đối tượng được cấp CMND là Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp CMND theo quy định. Kể từ ngày 1/6/2016, khi Luật Căn cước công dân 2014 bắt đầu có hiệu lực thì các trường hợp đã được cấp chứng minh nhân dân trước đây thực hiện việc cấp đổi, cấp mới thì sẽ chuyển qua sử dụng căn cước công dân 12 số.Trong thủ tục khai thuế TNCN thì số chứng minh nhân dân hay số căn cước công dân là một thông tin quan trọng làm cơ sở để đối chiếu khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và thực hiện việc giảm trừ, hoàn thuế.Vậy, thay đổi chứng minh qua thẻ căn cước công dân thì mã số thuế TNCN có thay đổi không?Theo quy định của pháp luật hiện hành thì mỗi cá nhân sẽ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Vậy nên cho dù cá nhân đổi từ chứng minh nhân dân qua căn cước công dân thì mã số thuế thu nhập cá nhân vẫn giữ nguyên số cũ và không có sự thay đổi.Đối với người phụ thuộc cũng vậy, nếu trước đây cá nhân là người phụ thuộc của một người chịu thuế TNCN, khi làm thủ tục kê khai người phụ thuộc, người này sẽ được cấp một mã số thuế TNCN, mã số này cũng chính là mã số thuế TNCN của cá nhân đó sau này. Vậy nên, trong mọi trường hợp mã số thuế TNCN của một cá nhân sẽ không bị thay đổi.Lưu ý: trường hợp vì một lý do nào đó mà một cá nhân có 2 mã số thuế thì phải thực hiện việc chấm dứt hiệu lực của mã số thuế được cấp sau, chỉ sử dụng mã số thuế được cấp lần đầu để thực hiện kê khai và khấu trừ theo quy định.Khi đổi từ chứng minh nhân dân qua thẻ căn cước công dân có phải làm thủ tục thay đổi, khai báo gì không?Theo quy định hiện hành, khi cá nhân thay đổi thông tin Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân dẫn đến sự thay đổi thông tin đăng ký thuế của mình, cá nhân có thể tự thay đổi thông tin hoặc có thể thay đổi thông qua cá nhân, tổ chức trả thu nhập.Hình ảnh minh họa.1.Trường hợp người nộp thuế thay đổi thông tin trực tiếp với cơ quan thuế:Người nộp thuế có thể nộp trực tiếp, qua đường bưu điện đến Chi cục thuế ban đầu nơi đăng ký thuế hoặc thực hiện qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin CMND thay đổi.Hồ sơ thay đổi thông tin: – Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC để thay đổi thông tin cho cá nhân người nộp thuế và người phụ thuộc;- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế của cá nhân trên các Giấy tờ này có thay đổi; – Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc Giấy khai sinh (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi); bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc trên các Giấy tờ này có thay đổi.2. Trường hợp người nộp thuế TNCN thông qua tổ chức chi trả thu nhập:Người nộp thuế có trách nhiệm thông báo cho đơn vị chi trả thu nhập tổng hợp và gửi hồ sơ, các tài liệu liên quan đến việc thay đổi thông tin của cá nhân đó đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp trước ít nhất 10 ngày làm việc của thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN hàng năm của đơn vị.Hồ sơ bao gồm:– Bản sao không yêu cầu chứng thực Chứng minh dân dân, Căn cước công dân;- Tổ chức, đơn vị chi trả thu nhập có trách nhiệm lập Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC. Trên tờ khai đánh dấu vào ô “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” và ghi các thông tin đăng ký thuế có thay đổi.Hình ảnh minh họa.Chậm hoặc không thông báo thông tin thay đổi bị phạt thế nào?Trường hợp cá nhân có sự thay đổi về thông tin khai thuế nhưng chậm hoặc không thực hiện việc thông báo thông tin thay đổi sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt theo quy định tại Thông tư 166/2013/TT-BTC, cụ thể:- Nộp quá thời hạn từ 01 đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ: phạt cảnh cáo.- Nộp quá thời hạn từ 01 đến 30 ngày: phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng. – Nộp quá thời hạn trên 30 ngày hoặc không thông báo: phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng.Hiện nay, nhiều địa phương trên cả nước đã triển khai cấp thẻ CCCD thay cho CMND, do vậy, thông tin CMND trên hồ sơ đăng ký thuế của rất nhiều người nộp thuế cũng thay đổi theo. Quý bạn đọc lưu ý các quy định này để thực hiện đúng, tránh trường hợp bị xử phạt không đáng có.  

Trang Trầnhttps://nganhangphapluat.thukyluat.vn/co-gi-moi-hom-nay/huong-dan-doi-thong-tin-dang-ky-thue-tncn-khi-doi-tu-cmnd-qua-cccd-387

Làm thẻ căn cước công dân mới có phải thay đổi mã số thuế không?

1. Tư vấn quy định về cấp thẻ căn cước công dân

Nếu bạn có vướng mắc cần giải đáp khi tiến hành thủ tục cấp mới, cấp đổi thẻ căn cước công dân và các vấn đề khác liên quan đến giấy tờ cá nhân, hộ tịch hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ, làm rõ:

– Hiểu rõ về quy định về thủ tục cấp thẻ căn cước, những giấy tờ phát sinh sau khi đổi thẻ căn cước công dân

– Biết được quy trình, thời gian thực hiện thủ tục

– Bạn nắm được quyền lợi và nghĩa vụ của mình quy định thế nào khi cấp mới hoặc thay đổi thẻ căn cước.

– Bạn được luật sư tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc pháp lý liên quan.

Hãy liên hệ với Luật Minh Gia qua Hotline: 1900.6169 để được tư vấn nhanh nhất, hoặc bạn có thể tham khảo tình huống tư vấn sau đây để trang bị thêm kiến thức cho mình

2. Làm thẻ căn cước công dân mới có phải thay đổi mã số thuế không?

Câu hỏi: Xin chào luật sư Minh Gia ạ. Tôi có câu hỏi muốn luật sư tư vấn giúp về việc có phải thay đổi mã số thuế CN khi lại lải thẻ căn cước hay không ạ. Trước đây tôi có làm việc tại tỉnh B và có đăng ký cơ quan quản lý thuế tại chi cục thuế tỉnh B thời gian gần đây tôi đã về Bắc sinh sống và hiện làm việc tại tỉnh A. Khi tôi tham gia làm việc tại công ty mới có đăng ký mã số thuế cũ, 

Nhưng do chứng minh nhân dân của tôi sắp hết hạn và chuyển sang căn cước công dân. Có phải tôi cần đến chi cục thuế tỉnh B để đăng ký lại số căn cước không ạ? Nếu cần đăng ký lại thì cần những thủ tục gì vậy ạ?. Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Xin cảm ơn luật sư!

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho Công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ tại Điều 12 Thông tư 95/2016/TT-BTC quy định trách nhiệm, thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế. Cụ thể như sau:

Việc thay đổi thông tin đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật quản lý thuế, cụ thể:…

2. Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác đã đăng ký thuế với cơ quan thuế, khi có thay đổi một trong các thông tin trên tờ khai đăng ký thuế, bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi…

b) Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác có thay đổi thông tin đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế thì khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ khai thuế của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện cập nhật các thông tin thay đổi cho người nộp thuế.

c) Đối với người nộp thuế là cá nhân có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế, khi thay đổi thông tin đăng ký thuế của cá nhân và người phụ thuộc, cá nhân phải khai báo với cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ thông tin thay đổi của các cá nhân ủy quyền đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần trong năm, chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm 

Như vậy, theo quy định trên thì nếu bạn có thay đổi một trong những thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp thì phải báo cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ phát sinh thông tin thay đổi. Do đó, sau 10 ngày làm việc kể từ ngày bạn có thông tin thay đổi về thẻ căn cước công dân mới thì bạn cần đế cơ quan quản lý thuế trực tiếp của bạn để làm thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế.

Tiếp đó, áp dụng quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 95/2016/TT-BTC có quy định về hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế. Theo đó, khi cá nhân có thay đổi số CMND sang thẻ căn cước, cá nhân có thể tự thay đổi thông tin cá nhân hoặc có thể thay đổi thông qua cá nhân, tổ chức trả thu nhập.

Hồ sơ đối với trường hợp cá nhân tự thay đổi thông tin gồm:

– Mẫu 08- MST (Thông tư 95/2016/TT-BTC)

– Bản sao thẻ căn cước mới

– Bản photo Chứng minh thư cũ (nếu có)

– Nơi nộp: Cơ quan thuế cấp mã số thuế lần đầu cho cá nhân

Có được cấp mã số thuế cá nhân mới theo căn cước công dân không?

Có được cấp mã số thuế cá nhân mới theo căn cước công dân không? Hiện nay chứng minh thư được thay thế dần bằng thẻ căn cước 12 số nhưng cá nhân đã được cấp MST bằng CMTND. Vậy phải làm sao? thủ tục cần những gì? Mức phạt như thế nào?

1.Căn cứ pháp lý quy định

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 95/2016/TT-BTC của Bộ tài chính (Thông tư 95) hướng dẫn về đăng ký thuế quy định về cấp mã số thuế cá nhân như sau:

“Điều 5. Cấp và sử dụng mã số thuế

1. Cấp mã số thuế

b) Cá nhân được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó.”

Do vậy, kể cả khi bạn thay đổi CMTND sang số căn cước CD thì bạn cũng sẽ không được cấp MST cá nhân mới mà sẽ vẫn sử dụng MST cũ.

Có được cấp mã số thuế cá nhân mới theo căn cước công dân không?

Tiếp đó, căn cứ điểm c1 khoản 1 Điều 13 Thông tư 95 quy định:

“Điều 13. Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế
“…
c1) Người nộp thuế thay đổi thông tin trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ gồm:
– Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này để thay đổi thông tin cho cá nhân người nộp thuế và người phụ thuộc;”.

Theo Công văn 896/TCT-KK của Tổng cục thuế ngày 08/03/2016 gửi đến Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định:

Trường hợp cá nhân đã được cấp mã số thuế TNCN, sau đó có thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú sang phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác và được cấp CMND mới theo địa bàn cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi chuyển đến, hoặc được cấp số định danh cá nhân theo quy định của Luật Căn cước công dân thì cá nhân đó phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành. Không được cấp mã số thuế TNCN mới theo số căn cước công dân mới.

Căn cứ các quy định nêu trên thì mỗi cá nhân được cấp 1 mã số thuế duy nhất và không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó và mã số thuế này dùng để khai thuế, nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà cá nhân phải nộp. Khi cá nhân có thay đổi số CMND sang thẻ căn cước, cá nhân có thể tự thay đổi thông tin cá nhân hoặc có thể thay đổi thông qua cá nhân, tổ chức trả thu nhập.

2. Hồ sơ đối với trường hợp cá nhân tự thay đổi thông tin bao gồm:

 Mẫu 08- MST (Thông tư 95/2016/TT-BTC)

Bản sao thẻ căn cước mới

 Bản photo Chứng minh thư cũ (nếu có)

 Nơi nộp: cơ quan thuế cấp MST lần đầu cho cá nhân.

Lưu ý riêng cho Kế toán doanh nghiệp khi làm quyết toán thuế TNCN:

Khi tra cứu MST của cá nhân để xác định xem cá nhân đã có MST cá nhân hay chưa thì đối với các cá nhân cung cấp số CCCD thì kế toán không chỉ tra cứu trên số CCCD mà còn yêu cầu cá nhân đó cung cấp số CMTND cũ để tiến hành tra cứu.

2. Mức phạt đối với trường hợp chậm nộp Thông báo:

Thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký thuế là 10 ngày kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi, mức phạt quy định tại điều 7, thông tư 166/2013/TT-BTC như sau:

Quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày + tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo
Quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày: 700.000 đồng

 Có tình tiết giảm nhẹ: tối thiểu 400.000 đồng;

Có tình tiết tăng nặng: tối đa không quá 1.000.000 đồng;

+ Qúa thời hạn quy định trên 30 ngày;

+ Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế

+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: 1.400.000 đồng

 Có tình tiết giảm nhẹ: tối thiểu 800.000 đồng;

 Có tình tiết tăng nặng: tối đa không quá 2.000.000 đồng;

Hướng dẫn thủ tục cấp lại giấy tờ đăng ký xe bị mất 2020

Thủ tục sau đây sẽ hướng dẫn các bạn làm lại các giấy tờ xe gồm: giấy đăng ký xe (cà vẹt xe), giấy phép lái xe (bằng lái) và các giấy tờ liên quan khác (CMND, căn cước công dân…)

I. THỦ TỤC CẤP LẠI ĐĂNG KÝ XE BỊ MẤT

1. Chủ xe bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe nộp hồ sơ tại:

– Phòng CSGT Công an tỉnh, TP thuộc T.Ư hoặc các điểm đăng ký xe của Phòng nếu giấy đăng ký xe ô tô, mô tô do Phòng cấp;
– Đội CSGT Trật tự – Công an Quận huyện hoặc điểm đăng ký xe của Công an Quận huyện nếu giấy đăng ký xe mô tô do Công an Quận huyện cấp;
– Ngoài ra, tổ chức, cá nhân đã được Công an cấp Quận, huyện cấp giấy đăng ký xe bị mất có thể làm thủ tục xin cấp lại tại Phòng CSGT Công an cấp tỉnh, TP thuộc TW.

2. Chủ xe xuất trình một trong những giấy tờ sau:

* Nếu là công dân Việt Nam

– Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu.
– Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh CAND hoặc Chứng minh QĐND hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng nơi công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có thẻ ngành).
– Nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

* Nếu là cơ quan, tổ chức

+ Người đến đăng ký xe xuất trình chứng minh nhân dân hoặc CCCD;
+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, Văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ: xuất trình CMND hoặc thẻ CCCD của người đến đăng ký xe;
* Nếu là người được chủ xe ủy quyền:Ngoài giấy tờ chủ xe như nêu trên, phải có giấy ủy quyền theo quy định và xuất trình giấy chứng minh nhân dân (hoặc CCCD).

3. Chủ xe tự khai Giấy khai đăng ký xe theo mẫu sau:

(Mẫu số 01 Thông tư 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020 của Bộ Công an)
Lưu ý:
– Mẫu này có thể lấy trực tiếp tại nơi nộp hồ sơ hoặc tải về theo link ở trên và tự in ra.
– Chỉ cần điền số máy, số khung vào mẫu khai, không cần phải dán bản cà số máy, số khung.

4. Thời gian, trình tự cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe

* Thời gian nộp hồ sơ

Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định).

* Thủ tục kiểm tra hồ sơ, nhận giấy hẹn

– Cán bộ tiếp nhận kiểm tra giấy tờ của chủ xe; giấy khai đăng ký xe (đã điền thông tin) sau đó kiểm tra, đối chiếu với hồ sơ xe. Nếu chưa đầy đủ thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện hồ sơ (hướng dẫn 1 lần). Nếu đầy đủ thì cấp giấy hẹn cho chủ xe.
– Căn cứ ngày ghi trong giấy hẹn, chủ xe đến bộ phận đăng ký xe để nhận giấy đăng ký mới. (Hoặc nhận qua Bưu điện nếu đăng ký dịch vụ chuyển phát)
 Thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe bị mất không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (thời gian này ghi rõ trong giấy hẹn).

4. Một số lưu ý khi làm thủ tục cấp lại giấy đăng ký:

– Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe đã cải tạo, thay đổi màu sơn).
– Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký bị mất thì giữ nguyên biển số 5 số. Nếu xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số thì đổi sang biển 5 số và phải nộp lại biển số cũ. (Biển số mới được bấm và cấp ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ).
– Giấy đăng ký xe do Phòng CSGT cấp gồm:

+ Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên, xe quyết định tịch thu và các loại xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

+ Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, TP thuộc tỉnh nơi Phòng CSGT đặt trụ sở;

– Giấy đăng ký xe do Công an huyện cấp gồm: các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe được đăng ký tại Phòng CSGT).

5. Thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe không chính chủ bị mất:

  Người đang sử dụng xe có giấy đăng ký xe không chính chủ bị mà bị mất. Nếu muốn làm lại phải nhờ chủ cũ làm thủ tục ủy quyền (có công chứng). Sau đó cầm tờ giấy ủy quyền này cùng CMND của mình để đi làm lại giấy đăng ký xe (đứng tên chủ cũ) theo thủ tục nêu trên.
Sau đó, nếu muốn sang tên (đăng ký xe đứng tên chủ mới) thì 2 bên phải làm giấy tờ chuyển nhượng (có công chứng), sau đó làm các thủ tục theo bài viết này:

THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY ĐĂNG KÝ KHI MUA XE KHÔNG CHÍNH CHỦ

6. Mức thu lệ phí cấp lại giấy đăng ký xe bị mất:

– Mức lệ phí cấp lại giấy đăng ký kèm theo biển số (áp dụng chung cho cả 3 khu vực I, II, III) như sau: Ô tô: 150.000 đồng/lần/xe; Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc: 100.000 đồng/lần/xe; Xe máy 50.000 đồng/lần/xe. Nếu không kèm theo biển số (áp dụng chung cho xe máy, ô tô): 30.000 đồng/lần/xe. Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể, mức phí có thể lên đến tối đa 20 triệu đồng (đối với ô tô).
– Chi tiết về mức phí, xin đọc bài viết này:

THAM KHẢO MỨC PHÍ CỤ THỂ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI PHƯƠNG TIỆN

7. Mức xử phạt về lỗi bị mất giấy đăng ký xe

– Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt VPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ, khi bị mất giấy đăng ký xe mà điều khiển xe, nếu CSGT bị phát hiện thì sẽ lập biên bản về lỗi không có giấy đăng ký xe. Nếu sau khi lập biên bản mới làm lại giấy đăng ký xe và xuất trình cho CSGT thì sẽ chuyển sang phạt lỗi không mang theo giấy đăng ký (xe mô tô: Phạt 100.000 – 200.000 đồng; xe ô tô: Phạt 200.000 – 400.000 đồng. Nếu không làm lại được, sẽ bị phạt về lỗi không có giấy đăng ký (xe mô tô: phạt 300.000 – 400.000 đồng, xe ô tô phạt: 2 – 3 triệu đồng).
– Trường hợp mua bán xe: trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công chứng hợp đồng mua bán xe, chủ xe phải làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình). Nếu quá thời hạn này mà bị mất giấy đăng ký xe và đi làm lại, đồng thời làm thủ tục sang tên xe thì sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (đối với cá nhân), từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (đối với tổ chức) (Điểm a khoản 4, Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP). Nếu là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự thì mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 (đồng đối với cá nhân), từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (đối với tổ chức). (Xem thêm bài viết:

Cần hiểu đúng quy định về xử phạt xe không chính chủ

)

Nguồn:https://www.tracuuphapluat.info/2010/10/thu-tuc-cap-lai-giay-ang-ky-xe-bi-mat.html



Mất giấy phép lái xe có phải thi lại không?

Người điều khiển xe máy, ô tô khi tham gia giao thông cần có Giấy phép lái xe. Nếu Giấy phép lái xe bị mất thì xin cấp lại thế nào là vấn đề mà nhiều người quan tâm.

Tùy theo từng trường hợp cụ thể, người bị mất có thể tới một trong các điểm cấp giấy phép lái xe để làm thủ tục cấp lại.

Nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép lái xe. Người lái xe chụp ảnh trực tiếp và xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên để đối chiếu.

Mất giấy phép lái xe có phải thi lại không? - Ảnh 1.

Ảnh minh họa.

Hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lái xe bị mất

Giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng trên 3 tháng

Người có Giấy phép lái xe bị mất, quá thời hạn sử dụng từ 3 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, phải dự sát hạch lại các nội dung:

– Quá hạn sử dụng từ 3 tháng đến dưới 1 năm, phải dự sát hạch lại lý thuyết;

– Quá hạn sử dụng từ 1 năm trở lên, phải sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành.

Người lái xe chuẩn bị 1 bộ hồ sơ dự sát hạch lại, bao gồm:

– Bản sao CMND hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn có ghi số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam); Hộ chiếu còn thời hạn (đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài);

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

– Đơn đề nghị đổi (cấp lại) Giấy phép lái xe theo mẫu quy định có ghi ngày tiếp nhận hồ sơ của cơ quan tiếp nhận;

– Bản chính hồ sơ gốc của Giấy phép lái xe bị mất (nếu có).

Khoản 6 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định, thời gian cấp Giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

Ngày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy phép lái xe cấp lại được tính theo ngày trúng tuyển của giấy phép lái xe cũ. Thời gian cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới.

Cơ quan cấp lại giấy phép lái xe cho các trường hợp bị mất phải gửi thông báo hủy giấy phép lái xe cũ tới các cơ quan liên quan.

Giấy phép còn thời hạn sử dụng hoặc quá hạn dưới 3 tháng

Khoản 2 Điều 36 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định, người có Giấy phép lái xe bị mất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lái xe như sau:

– Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lái xe theo mẫu quy định;

– Hồ sơ gốc phù hợp với Giấy phép lái xe (nếu có);

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại Giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;

– Bản sao CMND, Thẻ căn cước công dân, Hộ chiếu còn thời hạn có ghi số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).

Sau thời gian 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện Giấy phép lái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, thì được cấp lại Giấy phép lái xe.

Trường hợp mất hồ sơ gốc

Trường hợp người có giấy phép lái xe còn thời hạn sử dụng nhưng không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch, nếu có nhu cầu được lập lại hồ sơ gốc thì gửi hồ sơ trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi đã cấp giấy phép lái xe).

Hồ sơ bao gồm: đơn đề nghị, bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Cơ quan cấp giấy phép lái xe kiểm tra, xác nhận và đóng dấu, ghi rõ: số, hạng giấy phép lái xe được cấp, ngày sát hạch (nếu có), tên cơ sở đào tạo (nếu có) vào góc trên bên phải đơn đề nghị và trả cho người lái xe tự bảo quản để thay hồ sơ gốc.

Lệ phí cấp lại Giấy phép lái xe

Thông tư 188/2016/TT-BTC quy định cụ thể lệ phí cấp lại Giấy phép lái xe bị mất như sau:

– Lệ phí cấp lại Giấy phép lái xe: 135.000 đồng/lần.

– Phí sát hạch lái xe:

+ Đối với thi sát hạch lái xe máy (hạng xe A1, A2, A3, A4): Sát hạch lý thuyết: 40.000 đồng/lần; Sát hạch thực hành: 50.000 đồng/lần.

+ Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F): Sát hạch lý thuyết: 90.000 đồng/lần; Sát hạch thực hành trong hình: 300.000 đồng/lần; Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng: 60.000 đồng/lần.

Theo thời hạn trên giấy hẹn, người làm thủ tục đến bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải để nhận Giấy phép lái xe được cấp lại.

Như vậy, việc làm thủ tục cấp lại Giấy phép lái xe bị mất là bắt buộc đối với mọi tài xế. Khoản 5, khoản 7 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định mức phạt tiền từ 800.000 đồng – 6 triệu đồng đối với người điều khiển xe máy, ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe máy, ô tô mà không có Giấy phép lái xe.

Nguồn:https://vietnammoi.vn/mat-giay-phep-lai-xe-co-phai-thi-lai-khong-20190307165449765.htm

 


Mất thẻ bảo hiểm y tế, thủ tục cấp lại thế nào?

Thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) là một trong những giấy tờ đặc biệt quan trọng với nhiều người. Nếu vô tình mất thẻ, làm thế nào để được cấp lại? Dưới đây là cách làm lại thẻ bảo hiểm y tế bị mất nhanh chóng nhất.

Cách làm lại thẻ bảo hiểm y tế bị mất

Theo Điều 18 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014), người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) được cấp lại thẻ BHYT trong trường hợp bị mất như sau:

– Người bị mất thẻ BHYT phải có đơn đề nghị cấp lại thẻ.

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ, cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH) phải cấp lại thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế.

Với quy định này, có thể thấy, chỉ cần có đơn đề nghị cấp lại thẻ gửi cơ quan BHXH, người bị mất thẻ BHYT sẽ được cấp lại thẻ.

Mất thẻ bảo hiểm y tế, thủ tục cấp lại thế nào?

Mất thẻ bảo hiểm y tế, thủ tục cấp lại thế nào? (Ảnh minh họa)

Thủ tục cấp lại thẻ bảo hiểm y tế

Khoản 4 Điều 27 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định việc cấp lại thẻ BHYT:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

– Thành phần hồ sơ

+ Đối với người tham gia: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (Mẫu TK1-TS).

Đối với đơn vị sử dụng lao động: Bảng kê thông tin (Mẫu D01 -TS).

– Số lượng hồ sơ

01 bộ.

Bước 2. Nộp hồ sơ

Người tham gia BHYT nộp hồ sơ tại:

+ Cơ quan BHXH cấp huyện nếu người tham gia BHYT thuộc đối tượng do BHXH huyện thu.

+ Cơ quan BHXH cấp tỉnh nếu là người tham gia BHYT thuộc đối tượng do BHXH tỉnh trực tiếp thu.

Bước 3. Giải quyết hồ sơ

Căn cứ vào Tờ khai của người tham gia BHYT, cơ quan BHXH sẽ kiểm tra, xem xét hồ sơ. Nếu đủ điều kiện sẽ cấp lại thẻ BHYT cho người tham gia.

Thời hạn cấp lại thẻ:

Như đã đề cập, Luật Bảo hiểm y tế 2008 quy định, trong 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ, cơ quan BHXH phải cấp lại thẻ cho người tham gia BHYT.

Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi cho người dân, khoản 2 Điều 30 Quyết định 595 có hiệu lực từ ngày 01/5/2017 nêu rõ thời hạn cấp thẻ BHYT:

– Trường hợp không thay đổi thông tin: Trong ngày khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

– Trường hợp thay đổi thông tin: Không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Và như vậy, người tham gia BHYT có thể được cấp lại thẻ BHYT do bị mất ngay trong ngày nộp đủ hồ sơ.

Ngoài ra, hiện nay, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã triển khai liên thông thủ tục cấp lại thẻ BHYT do hỏng, mất trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-hanh-chinh.html?ma_thu_tuc=1.002759

Hình thức này chỉ áp dụng với người tham gia BHYT theo đơn vị sử dụng lao động. Theo đó, trình tự thực hiện thủ tục cấp lại thẻ BHYT khi bị mất thẻ bảo hiểm y tế như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ

Đơn vị sử dụng lao động thực hiện thủ tục về cấp lại thẻ BHYT thực hiện lập hồ sơ bằng phần mềm kê khai của BHXH Việt Nam hoặc của tổ chức I-VAN.

Ký điện tử trên hồ sơ và gửi đến Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN.

Bước 2. Nhận kết quả giải quyết

Cá nhân nhận, thẻ BHYT tại bộ phận một cửa của cơ quan BHXH hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.

Đơn vị sử dụng lao động nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích và trả kịp thời cho người lao động.

Quyền lợi của người tham gia BHYT trong thời gian chờ cấp lại thẻ

Theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 146/2018/NĐ-CP:

Người tham gia BHYT trong thời gian chờ cấp lại thẻ khi đến khám, chữa bệnh phải xuất trình giấy hẹn cấp lại thẻ do cơ quan BHXH hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan BHXH ủy quyền tiếp nhận hồ sơ cấp lại thẻ và một loại giấy tờ chứng minh về nhân thân của người đó.

Tức là, trong thời gian chờ cấp lại thẻ, người bệnh vẫn được Quỹ BHYT chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi mức hưởng theo quy định (Xem chi tiết mức hưởng BHYT hiện nay tại đây).

Tuy nhiên, để được hưởng quyền lợi, người bệnh phải xuất trình cho cơ sở khám, chữa bệnh giấy hẹn của cơ quan BHXH (giấy này được cấp khi nộp hồ sơ làm thủ tục cấp lại thẻ BHYT) và 01 loại giấy tờ tùy thân có dán ảnh như Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc hộ chiếu.



Những hình ảnh về Đập Tam Hiệp con đập lớn nhất thế giới ở Trung Quốc

Những ngày gần đây lưu lượng nước đổ vể đập Tam Hiệp con đập lớn nhất thế giới ở Trung Quốc nên khiến nó ngày càng trở lên nổi tiếng do ở Trung Quốc những ngày gần đây mưa lũ liên tục khiến lưu lượng nước đổ về các hồ chứa nơi có đập Tam Hiệp ngày càng lớn và gây áp lực không nhỏ và nhiều thời điểm có nguy cơ tác động đến sự an toàn hồ đập đặc biệt là con đập lớn nhất thế giới này của Trung Quốc,khiến cơ quan vận hiành đập Tam Hiệp của Trung Quốc phải điều tiết xả lũ để đảm bảo an toàn cho con đập trước áp lực ngày càng tăng của mưa lũ lên con đập này.

Dưới đây là các hình ảnh về con đập Tam Hiệp nổi tiếng này của Trung Quốc.

Đập Tam Hiệp “khủng” đến mức nào mà là đập thủy điện lớn nhất thế giới?

Nước đổ về đập Tam Hiệp Trung Quốc lớn nhất ‘lịch sử’, mở 10 cửa xả lũ – Vnews



Tại sao chuột thường được dùng để làm thí nghiệm trong y học

Các nhà nghiên cứu thường dùng chuột để làm thí nghiệm vì chúng dễ nuôi, sinh sản nhanh, vòng đời ngắn và đặc biệt có hệ gene gần giống con người.

Các nhà nghiên cứu thường dùng chuột để làm thí nghiệm. Ảnh: Think Stock.

Theo How Stuff Works, chuột thường được dùng để làm thí nghiệm vì chúng có kích thước nhỏ và khá vô hại. Chuột cũng là loài động vật dễ nuôi, không cần nhiều không gian sống, có tốc độ sinh sản nhanh nên dễ nhân giống hàng loạt với giá rẻ. Tuổi thọ của chuột ngắn, chỉ trong một vài năm. Do đó, các nhà khoa học có thể nghiên cứu những thế hệ khác nhau của chúng dễ dàng.

Người và chuột có hệ gene giống nhau hơn 90%. Điều này khiến chuột trở thành con vật trung gian thích hợp, giúp các nhà nghiên cứu tìm hiểu cách thức gene người phản ứng với những nhân tố môi trường tương tự. Ngoài yếu tố di truyền, hệ thống sinh học trong cơ thể chuột, chẳng hạn như các bộ phận cơ thể, cũng hoạt động rất giống con người.

Một trong những lý do quan trọng nhất là chuột dễ biến đổi gene. Các nhà khoa học có thể tác động đến một số gene nhất định của chuột, khiến chúng ở trạng thái bất hoạt hoặc chèn thêm đoạn ADN ngoại lai. Sau đó, họ quan sát thay đổi hành vi và sinh lý của chuột để tìm ra chức năng và cách thức gây bệnh của những gene này ở người.

Nguồn: https://vnexpress.net/khoa-hoc/tai-sao-chuot-thuong-duoc-dung-de-lam-thi-nghiem-3364724.html

Số tiền tối thiểu trong tài khoản Vietcombank hiện nay là bao nhiêu?

Số tiền tối thiểu trong tài khoản Vietcombank được quy định tương ứng với từng loại thẻ để thuận tiện nhất cho ngân hàng quản lý và cung cấp tiện ích cho chủ thẻ

Rất nhiều khách hàng sử dụng tài khoản ngân hàng, thẻ ATM, thẻ tín dụng đều thắc mắc tại sao không được sử dụng hết số tiền mà mình có trong tài khoản. Thông thường, khi rút tiền hay thanh toán hóa đơn đều phải bớt lại một khoản thường là 50 nghìn – 100 nghìn đồng. Không phải ngẫu nhiên mà ngân hàng yêu cầu bạn bớt lại số tiền tối thiểu trong tài khoản này.

Bài viết này sẽ cùng các bạn tìm hiểu về số tiền tối thiểu trong tài khoản Vietcombank.

1. Số tiền tối thiểu trong tài khoản Vietcombank là gì?

Số tiền tối thiểu trong tài khoản Vietcombank là khoản tiền ít nhất chủ tài khoản phải duy trì trên tài khoản tại mọi thời điểm tính từ lúc khách hàng đăng ký mở tài khoản.

Số tiền tối thiểu trong tài khoản Vietcombank – ảnh minh họa

Số tiền tối thiểu trong tài khoản Vietcombank sẽ giúp ngân hàng quản lý và phục vụ tối nhất cho khách hàng, kiểm soát được số lượng thẻ thực tế trên thị trường. Tránh trường hợp làm thẻ ảo. Bên cạnh đó, khách hàng vẫn được hưởng lãi suất trên số dư của mình và hoàn toàn có thể thu hồi lại số dư đó sau khi làm thủ tục đóng tài khoản tại Ngân hàng.

Khi thực hiện giao dịch trên tài khoản ngân hàng, bạn lưu ý là số tiền còn lại trong tài khoản ngân hàng sau khi thực hiện giao dịch không được nhỏ hơn số dư tối thiểu. Nếu nhỏ hơn, giao dịch sẽ không thành công.

2. Số tiền tối thiểu trong tài khoản Vietcombank là bao nhiêu?

Ngân hàng Vietcombank hiện nay đang triển khai khá nhiều sản phẩm thẻ. Mỗi loại tài khoản lại có quy định riêng của ngân hàng về mức số tiền tối thiểu trong tài khoản Vietcombank. Các tài khoản thanh toán và tiết kiệm không kỳ hạn thông thường của Vietcombank đang được áp dụng mức số tiền bắt buộc là 50.000 đồng/ tài khoản. Đối với các tài khoản trả lương của các tổ chức, công ty liên kết với Vietcombank sẽ được áp dụng mức số tiền tối thiểu theo thỏa thuận với công ty đó. Rất nhiều công ty, tổ chức đã được áp dụng ưu đãi không yêu cầu số tiền tối thiểu trong tài khoản Vietcombank của mình

Những khách hàng đã và đang sử dụng tài khoản USD cá nhân, số tiền tối thiểu trong tài khoản Vietcombank là 15 USD. Khách hàng vẫn được hưởng lãi trên số tiền tối thiểu  và có thể  rút hết số tiền này ra khi thực hiện thủ tục đóng tài khoản.

Đặc biệt, đối với tài khoản thẻ Connect 24 Vietcombank thì số tiền tối thiểu tài khoản cá nhân được quy định là 500.000 đồng. Tuy nhiên, ngân hàng cho phép chủ thẻ Connect 24 có thể rút hết số tiền trong tài khoản nhằm khuyến khích khách hàng làm quen với dịch vụ thẻ vô cùng tiện ích này.

 Số tiền tối thiểu trong tài khoản Vietcombank - ảnh minh họa

Số tiền tối thiểu trong tài khoản Vietcombank – ảnh minh họa

3. Kiểm tra số tiền trong tài khoản ngân hàng Vietcombank nhanh nhất

Để biết được trong tài khoản của mình còn bao nhiêu tiền, để tránh việc chi tiêu quá số tiền tối thiểu trong tài khoản Vietcombank của mình. Bạn có thể sử dụng một trong các cách sau:

– Cách 1: Kiểm tra số tiền trong tài khoản ngân hàng Vietcombank qua điện thoại

Bạn có thể kiểm tra số tiền trong tài khoản ngân hàng Vietcombank qua điện thoại thông qua Internetbanking hoặc Mobilebanking. Khi sử dụng dịch vụ này, ứng dụng di động VCB-Mobile B@nking do ngân hàng cung cấp sẽ giúp bạn thực hiện thao tác kiểm tra vô cùng nhanh chóng, dễ dàng. Đây là ứng dụng cho phép thực hiện các giao dịch của ngân hàng Vietcombank online trên các thiết bị di động hay máy tính bảng có kết nối Internet và trên chạy cả 3 nền tảng di động phổ biến nhất hiện nay.

Bạn chỉ cần tải VCB-Mobile B@nking về máy di động, đăng nhập bằng tài khoản được ngân hàng cung cấp và mã pin thẻ (có ghi trong giấy phát hành thẻ nếu bạn chưa đổi.

– Cách 2:  Kiểm tra số tiền trong tài khoản ngân hàng Vietcombank qua cây ATM

Đây là cách kiểm tra số tiền trong tài khoản truyền thống và phổ biến nhất khi SMS Banking và Mobile banking chua ra đời. Bạn chỉ cần mang theo thẻ ATM Vietcombank hoặc đến các cây ATM trên toàn quốc nhập mã pin và thực hiện thao tác truy vấn tài khoản. 

Hi vọng với các thông tin trên đây, khách hàng đã tự giải đáp được cho mình các băn khoăn về Số tiền tối thiểu trong tài khoản Vietcombank cũng như linh hoạt trong sử dụng thẻ một cách hiệu quả

Nguồn: https://topbank.vn/tu-van/so-tien-toi-thieu-trong-tai-khoan-vietcombank

Nước nhiễm clo có ảnh hưởng đến sức khỏe không?

Nước sinh hoạt chứa clo không còn là hiện tượng xa lạ, thậm chí hiện tượng này sảy ra vô cùng phổ biến tại các thành phố, khu đô thị sử dụng nước máy. Nhiều người đặt ra cầu hỏi nguồn nước nhiễm clo có ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng hay không?

Nước nhiễm clo có ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng?

Việc sử dụng clo trong công nghệ xử lý của các nhà máy nước nhằm tiêu diệt vi khuẩn, vi trùng trong nước. Tuy nhiên, trong quá trình xử lý nước hàm lượng clo này tồn dư một lượng quá lớn và không được xử lý hết, gây ra những ảnh hưởng nhất định với người sử dụng.

Nguồn nước nhiễm clo ảnh hưởng lớn đến quá trình sử dụng. Khi sử dụng để uống gây mất vị giác, mùi khó chịu. Trong quá trình nấu nướng, thành phần clo tác động và làm giảm hương vị của thực phẩm. Mặt khác, khi nguồn nước nhiễm clo gây ra một số phản ứng với hợp chất hữu cơ, có thể gây nguy hiểm tới sức khỏe con người.

Khi nguồn nước chứa dư lượng clo lớn, quá trình sử dụng lâu dài có thể gây một số biểu hiện như đau bụng, tiêu chảy cho con người. Thậm chí, nếu hàm lượng clo dư trong nước quá lớn (mức 0,5mg/lít) có thể gây ngộ độc, gây ho, khó thở, phù phổi… Với nguồn nước này cũng gây ảnh hưởng không tốt đến trẻ nhỏ, trực tiếp là làn da. 

Nước máy nhiễm clo dư

Clo là một loại hóa chất khá phổ biến dùng để khử trùng nước sinh hoạt. Chắc hẳn trong chúng ta không ai còn xa lạ với mùi clo có trong nước . Đa số các nhà máy nước hiện nay dùng clo để khử trùng nước với mong muốn cung cấp một nguồn nước an toàn, không có vi khuẩn, vi trùng gây bệnh, lượng clocho vào nước được kiểm soát trong  khoảng 0,3- 0,5 mg/l

Do đó sự có mặt của clo dư đạt chuẩn trong nước ăn uống chứng tỏ rằng: hàm lượng clo được sử dụng hiệu quả và phù hợp để khử trùng, tiêu diệt các vi khuẩn và một số virus có khả năng gây bệnh tiêu chảy và nước sau xử lý được bảo vệ không bị tái nhiễm vi khuẩn trong suốt quá trình phân phối và lưu giữ. Do đó đây là một chỉ tiêu quan trọng để xác định nước sau xử lý có phù hợp để sử dụng cho ăn uống hay không.

Cơ chế diệt khuẩn của Clo trải qua 2 giai đoạn. Đầu tiên chất khử trùng khuếch tán xuyên qua lớp vỏ tế bào vi khuẩn, sau đó phản ứng với lớp men bên trong tế bào và phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến sự phá hủy tế bào và do đó vi khuẩn sẽ bị chết. Vì vậy việc sử dụng clo cho mục đích diệt khuẩn là rất tốt. Tuy nhiên hiện nay, đa số các nguồn nước máy có tỷ lệ clo dư khá cao và thường vượt mức cho phép với dấu hiệu là nước thường có mùi clo, rất sốc

Tác hại của nước máy nhiễm clo dư

Nước máy nhiễm clo dư và tác hại: Nước có hàm lượng clo vượt quá tiêu chuẩn (0,5mg/lít) có thể gây ngộ độc. Tùy theo nồng độ, thời gian tiếp xúc mà mức độ ảnh hưởng khác nhau. Các triệu chứng lâm sàng của người bị nhiễm độc clo cấp tính là: ho, khó thở, đau ngực, phù phổi… Nếu ngửi lâu có thể gây tổn thương đường hô hấp. Tiếp xúc lâu với mắt có thể gây tổn thương giác mạc. Đặc biệt là rất nguy hiểm cho trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh nếu sử dụng nước có clo dư vượt tiêu chuẩn trong việc tắm và ăn uống cho trẻ.Clo là chất oxy hóa tương đối mạnh, ngay cả khi ở nồng độ rất thấp thì Clo vẫn có thể gây ra sưng tấy cho các tế bào hồng cầu, làm suy giảm vật liệu nhựa trao đổi ion…Đặc biệt là clo tác dụng với hợp chất hữu cơ tạo nên hợp chất THM’S là một chất có khả năng gây ung thư.
Các vấn đề gặp phải khi sử dụng nước nhiễm clo dư:
                                                                                       Nước máy nhiễm clo dư và tác hại
Vì vậy cần loại bỏ Clo khi nguồn nước sử dụng có nồng độ Clo vượt mức cho phép.

Nguồn: https://nuocsinhhoat.com/nuoc-may-nhiem-clo-du-va-tac-hai.html