Cách để xóa một cách triệt để một ứng dụng trên máy tính chạy win10

Hướng dẫn cách xóa, gỡ phần mềm vĩnh viễn trên máy tính

Biên tập bởi Nguyen Huynh Phuong Cập nhật 2 năm trước 251.344

Người sử dụng Windows thường hay gặp phải khó khăn trong vấn đề xóa bỏ phần mềm hoặc ứng dụng không dùng đến. Quá trình này gây mất thời gian và không hiệu quả nếu không biết xóa đúng cách. Cùng tham khảo bài viết bên dưới để biết cách gỡ phần mềm, xóa ứng dụng trên máy tính Windows nhé!

1Gỡ bỏ phần mềm từ Control Panel

– Ưu điểm của giải pháp này là có thể gỡ bỏ phần mềm nhanh chóng, dễ dàng từ một nơi.

– Nhược điểm là chỉ gỡ được các ứng dụng mà bạn cài bằng file .exe, .msi… tải về từ các trang web tải phần mềm chứ không gỡ được các ứng dụng tải về từ Windows Store trên Windows 10, Windows 8/Windows 8.1.

Để thực hiện, truy cập vào menu Control Panel Programs > Programs and Features.

Truy cập vào menu Control Panel > Programs > Programs and Features

Tại đây bạn sẽ thấy tên các ứng dụng và phần mềm mình đã cài đặt trên máy tính. Chỉ cần double click vào ứng dụng muốn xóa rồi click “Uninstall”. Sau đó, làm theo các hướng dẫn đơn giản là có thể xóa được ứng dụng theo ý muốn.

Chỉ cần double click vào ứng dụng muốn xóa rồi click “uninstall”.

2Gỡ bỏ chương trình bằng Uninstall shortcuts

Hầu hết các chương trình bên desktop, sau khi cài đặt sẽ tạo ra một shortcut có tên Uninstall. Tên của file Uninstall này cũng sẽ xuất hiện trong thư mục của chương trình trên menu Start (trong Windows Vista, Windows 7) hoặc màn hình Start (trong Windows 8/Windows 8.1).

Để gỡ bỏ cài đặt bất kỳ chương trình nào, cần chọn đúng file có tên Uninstall của chương trình đó để gỡ bỏ chương trình/tiện ích khỏi hệ thống.

Gỡ bỏ chương trình bằng Uninstall shortcuts

3Gỡ bỏ bằng file Uninstall.exe của chương trình

Có rất nhiều phần mềm hoặc ứng dụng được tải về và tự tạo ra một tệp mang tên uninstall.exe trong mục cài đặt. Các bạn có thể truy cập vào thông tin cài đặt của ứng dụng trên máy tính, sau đó tìm tập tin uninstall để được xóa ứng dụng.

Tuy nhiên có nhiều ứng dụng có tệp uninstall được viết tắt, bạn không cần quá lo lắng vì điều này. Chỉ cần click vào và làm theo các hướng dẫn đơn giản tiếp theo là có thể xóa được ứng dụng.

Gỡ bỏ bằng file Uninstall.exe của chương trình

4Gỡ bỏ chương trình bằng tập tin cài đặt MSI

Một số chương trình (như phiên bản 64 bit của 7 Zip) sẽ không sử dụng tập tin setup.exe để cài đặt. Thay vào đó, tập tin cài đặt sẽ có phần mở rộng là “*.msi”. Định dạng này được sử dụng bởi Windows Installer, một định dạng cài đặt đặc biệt được Microsoft dành riêng cho hệ điều hành Windows của mình.

Do đó, các tập tin cài đặt có dạng “*.msi” sẽ dễ để gỡ bỏ cài đặt bằng cách kích chuột phải lên tập tin rồi chọn lệnh Uninstall.

Kích chuột phải lên tập tin rồi chọn lệnh Uninstall.

Việc xóa bỏ các chương trình khỏi hệ thống từ tập tin msi cũng có thể được kích hoạt từ cửa sổ dòng lệnh. Bằng cách kích hoạt tính năng Command Prompt với quyền admin và sau đó nhập lệnh “msiexec /x” theo sau là tên của tập tin như trong hình dưới đây.

Kích hoạt tính năng Command Prompt với quyền admin và sau đó nhập lệnh

5Gỡ ứng dụng cài từ Micosoft Store và chương trình từ màn hình Start

Cách này thường áp dụng cho các trường hợp muốn xóa phần mềm hoặc gỡ ứng dụng tại màn hình Start. Để thực hiện rất đơn giản, chỉ cần double click vào title của ứng dụng đang có nhu cầu gỡ bỏ, sau đó trên màn hình sẽ xuất hiện “Uninstall”. Chỉ cần click vào là có thể lập tức xóa bỏ ứng dụng.

Gỡ ứng dụng cài từ Micosoft Store và chương trình từ màn hình Start

Để đảm bảo ứng dụng đã biến mất hoàn toàn khỏi máy tính, các bạn nên kiểm tra lại ứng dụng trong mục tìm kiếm. Nếu ứng dụng còn xuất hiện tại đây thì chỉ cần double click và gỡ theo cách trên là được. Tuy nhiên đối với Windows 8 khi click vào ứng dụng sẽ dẫn đến trang Programs and Features, tại đây bạn cũng làm tương tự như cách 1.

6Gỡ bỏ các ứng dụng Modern từ PC Settings

Cách này được áp dụng đối với Windows 8 để loại bỏ ứng dụng hoặc phần mềm không cần thiết

Trong Windows 8.1, bạn cũng có thể sử dụng PC Settings để xóa bỏ các ứng dụng Modern từ Windows Store. Bằng cách truy cập PC Settings > Search and apps > App sizes.

Phía bên phải sẽ thấy một danh sách tất cả các ứng dụng được cài đặt trên máy. Bấm chọn ứng dụng muốn loại bỏ rồi bấm nút Uninstall. Sau đó bấm tiếp nút Uninstall một lần nữa để xác nhận việc loại bỏ ứng dụng khỏi hệ thống.

Gỡ bỏ các ứng dụng Modern từ PC Settings

7Sử dụng phần mềm CCleaner

CCleaner là phần mềm dọn dẹp máy tính với chức năng loại bỏ file rác, xóa ứng dụng cài trong máy. Sau khi cài đặt phần mềm Ccleaner, để gỡ phần mềm trên Ccleaner cần:

Bước 1: Chọn Tools > Chọn mục Uninstall.

Bước 1: Chọn Tools > Chọn mục Uninstall.

Bước 2: Chọn phần mềm cần xóa > Nhấn Uninstall.

Bước 2: Chọn phần mềm cần xóa > Nhấn Uninstall.

8Sử dụng phần mềm Your Uninstaller

Your Uninstaller là phần mềm xóa ứng dụng bao gồm cả chức năng quét sâu để loại bỏ file thừa của chương trình. Hướng dẫn gỡ phần mềm trên Your Uninstaller:

Bước 1: Nhấp đôi vào ứng dụng cần xóa.

Bước 1: Nhấp đôi vào ứng dụng cần xóa.

Bước 2: Chọn chế độ xóa > Nhấn Next.

Các chế độ xóa:– Built-in Mode: Xóa thông thường

– Safe mode: Xóa thông thường và quét các tập tin rác

– Normal Mode: Bao gồm Safe mode và quét sâu hơn các tập tin rác.

– Super Mode: Bao gồm Normal Mode và thực hiện quét toàn bộ máy tính và xóa toàn bộ các tập tin liên quan của phần mềm.

Bước 2: Chọn chế độ xóa > Nhấn Next.

Bước 3: Khi đã xóa xong phần mềm, nhấn Next > Nhấn Finish.

Bước 3: Khi đã xóa xong phần mềm, nhấn Next > Nhấn Finish.

Lưu ý: Khi gỡ phần mềm hệ thống sẽ thông báo một lần nữa cho bạn về việc khi gỡ thì sẽ không khôi phục được.
Nguồn:https://www.dienmayxanh.com/kinh-nghiem-hay/huong-dan-cach-xoa-go-phan-men-vinh-vien-tren-may-1313549

Hướng dẫn cách cài đặt Win 10 từ ổ cứng khi bạn không có ổ CD và USB

Để có thể cài đặt Win 10 bằng ổ cứng, Windows của bạn phải đã kích hoạt bản quyền, bạn có thể tự cài lại Windows 10 từ ổ cứng máy tính mà không cần đến CD hoặc USB chuyên dụng.

  • Cách cài font chữ tiếng Việt đẹp cho Windows 10 năm 2021

  • Hướng dẫn cách tải Cốc Cốc về máy tính và điện thoại mới nhất 2023

  • Hướng dẫn cài lại driver Wi-Fi trên Windows 10

Hướng dẫn cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng

1. Kiểm tra bản quyền và phiên bản Windows

Click mở This PC, rồi trong cửa sổ vừa hiện lên, click chuột phải vào mục This PC và chọn Properties.

kiểm tra bản quyền windows - hình 1

Cửa sổ System sẽ hiện lên, tại đây bạn cần ghi nhớ 3 thông tin là phiên bản Windows, loại hệ thống và trạng thái của Windows để tải được đúng file ISO ở bước sau.

kiểm tra bản quyền windows - hình 2

Như trên hình ví dụ, chúng ta có phiên bản Windows 10 Pro, loại 64-bit, trạng thái là “Windows is activated” là đã được kích hoạt.

Nếu Windows 10 của bạn chưa kích hoạt thì sau khi cài lại sẽ không có bản quyền.

2. Tải file .ISO để cài đặt Windows 10

Nếu bạn đã có sẵn file .ISO tương ứng với máy tính rồi thì có thể bỏ qua bước này.

Còn nếu chưa có, xem Hướng dẫn tải Windows 10 chính thức từ Microsoft. Chú ý chọn đúng các phiên bản Windows và loại bit.

Sau khi tải xong, hãy di chuyển file .ISO vừa tải sang một ổ đĩa khác ổ đĩa C để sau này nếu cần thiết có thể sử dụng lại.

3. Tạo thư mục cài đặt Windows 10

Trước hết bạn cần cài Winrar trên máy tính, nếu chưa có Winrar bạn có thể tải bản Winrar 32-bit hoặc Winrar 64-bit về rồi cài đặt sau đó khởi động lại máy tính.

Di chuyển file .ISO vừa tải đến một ổ đĩa khác ngoài ổ đĩa C. Lưu ý để file ở ngoài cùng của ổ đĩa.

tạo thư mục cài windows 10 - hình 1

Click chuột phải vào file .ISO và chọn Extract to Windows 10.

tạo thư mục cài windows 10 - hình 2

Sau đó bạn sẽ thu được một thư mục có tên tương tự file .ISO.

tạo thư mục cài windows 10 - hình 3

Đổi tên thư mục này BTH.

tạo thư mục cài windows 10 - hình 4

Trước khi thực hiện tiếp các bước sau, nếu bạn đang sử dụng internet dây thì hãy rút dây cáp ra khỏi máy để tránh xảy ra lỗi đáng tiếc. Nếu bạn đang dùng Dcom hay Wi-Fi thì không cần tắt.

4. Mở ứng dụng Command Prompt

Nhấn phím Windows để mở menu Start, rà con trỏ chuột vào mục Power để hiện ra menu nhỏ. Sau đó, nhấn giữ phím Shift rồi click vào Restart.

mở command prompt - hình 1

Máy tính sẽ chuyển sang màn hình như bên dưới. Click chọn Troubleshoot.

mở command prompt - hình 2

Chọn Advanced options.

mở command prompt - hình 3

Chọn Command Prompt.

mở command prompt - hình 4

Máy tính sẽ khởi động lại và chuyển sang màn hình Command Prompt.

mở command prompt - hình 5

Tại đây, bạn sẽ thấy tên một hoặc các tài khoản đang có trên máy tính. Chọn một tài khoản mà bạn đang sử dụng.

mở command prompt - hình 6

Nếu tài khoản của bạn có mật khẩu thì nhập mật khẩu vào, nếu không có thì bỏ trống rồi click vào Continue.

mở command prompt - hình 7

Cửa sổ cmd sẽ hiện lên như hình.

mở command prompt - hình 8

Gõ vào dòng wmic logicaldisk get size,caption rồi nhấn Enter. Danh sách các ổ đĩa và dung lượng của nó sẽ hiện ra.

mở command prompt - hình 9

Tại đây chúng ta chỉ cần quan tâm đến các ổ đĩa có hiện size, cụ thể là C, D, E, X.

Tiếp theo, gõ lần lượt vào các lệnh theo cú pháp Tên ổ đĩa:\BTH\setup rồi nhấn Enter cho tới khi không còn thấy hiện lên dòng The system cannot find the path specified.

Ví dụ như ở đây ta sẽ gõ là

C:\BTH\setup

D:\BTH\setup

E:\BTH\setup

Sau 3 lần Enter thì dòng thông báo The system cannot find the path specified đã không còn hiện lên nữa.

mở command prompt - hình 10

Đợi một tí thì cửa sổ setup Windows 10 sẽ xuất hiện như dưới hình.

mở command prompt - hình 11

5. Tiến hành cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng

Tại cửa sổ này, nếu bạn đã có kinh nghiệm thì có thể tùy chọn các mục theo ý bạn, còn nếu chưa rành bạn có thể chọn theo như dưới hình. Xong, click Next.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 1

Click vào Install Now.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 2

Click vào Skip.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 3

Click để đánh dấu tick ở mục I accept the license term rồi click Next.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 4

Click chọn mục Custom: install Windows only (advanced).

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 5

Giờ bạn sẽ thấy bảng thông số các ổ đĩa.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 6

Đầu tiên bạn cần xác định ổ đĩa C chứa hệ điều hành cũ đang dùng là ổ đĩa nào thông qua:

  • Name (tên ổ đĩa): thông thường ổ đĩa C không có tên, sau phần Driver * Partition * (các dấu * là số thay đổi tùy theo máy tính) sẽ không có dấu : tên ổ đĩa. Như ở hình dưới bạn sẽ thấy ổ đĩa ổ đĩa thứ 2 Drive 0 Partion 2 không có tên, do đó đây sẽ là ổ đĩa C. Tuy nhiên có một số trường hợp có nhiều ổ đĩa không có tên thì ta không xác định bằng cách này được.
  • Total size (dung lượng ổ đĩa) và Free space (dung lượng trống chưa dùng của ổ đĩa): thông thường nếu bạn biết Total size và Free space của ổ đĩa C thì bạn chỉ cần nhìn vào là có thể xác định được ổ đĩa C ngay.
  • Vị trí ổ đĩa: thông thường ổ đĩa C sẽ là ổ đĩa ở trên cùng trong số các ổ đĩa có dung lượng (Total size) lớn hơn 10 GB.

Sau khi xác định được ổ đĩa C, bạn hãy xóa tất cả các ổ đĩa có dung lượng (Total size) nhỏ hơn 1GB (tức các ổ đĩa đơn vị MB) và ổ đĩa C đi, bằng cách chọn ổ đĩa sau đó click vào Delete.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 7

Khi có thông báo hiện lên, chọn OK.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 8

Sau khi xóa ổ đĩa C và các ổ đĩa nhỏ hơn 1 GB bạn sẽ thu được 1 phân vùng trống có tên Driver 0 Unllocated space. Đôi khi sẽ có 2, 3 phân vùng trống như vậy, bạn hãy chọn một phân vùng có dung lượng lớn nhất và chọn New.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 9

Chọn Apply.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 10

Chọn OK.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 11

Sau đó tùy vào từng loại máy mà bạn sẽ thấy vài ổ đĩa mới được tạo ra. Hãy chọn ổ đĩa có dung lượng lớn nhất trong số các ổ đĩa mới được tạo ra và chọn Next.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 12

Tiếp theo quá trình cài đặt sẽ diễn ra. Tùy vào máy mà quá trình này có thể mất từ 13-30 phút và máy sẽ khởi động lại 2-3 lần.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 13

Sau khi hoàn thành thì màn hình như dưới hình sẽ hiện lên. Click chọn Do this later.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 14

Nếu máy có Wi-Fi thì sẽ có thêm bước như dưới hình. Click tiếp Skip this step.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 15

Chọn Use Express settings.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 16

Tới bước tạo tài khoản Windows. Bạn có thể đặt một cái tên tùy thích kèm theo tài khoản nếu muốn. Xong, click Next.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 17

Chờ cho đến khi Windows 10 khởi động và cài đặt xong.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 18

Sau khi Windows đã cài xong, vào This PC, click chuột phải vào mục This PC rồi chọn Properties.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 19

Nếu lúc này máy tính của bạn chưa kết nối Internet thì sẽ thấy dòng Connect to the Internet to activate Windows.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 20

Kết nối Internet rồi để nguyên cửa sổ System trong 5 phút. Sau đó đóng và mở lại cửa sổ System, bạn sẽ thấy Windows đã được kích hoạt.

cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng - hình 21

Vậy là bạn đã hoàn thành quá trình cài đặt Windows 10 bằng ổ cứng. Chúc các bạn thành công.

Nguồn:https://fptshop.com.vn/tin-tuc/thu-thuat/cach-cai-dat-windows-10-tu-o-cung-125966

Các Phím tắt trong Excel

Mở khóa ngay bây giờ

Nhiều người dùng nhận thấy việc sử dụng bàn phím ngoài với các phím tắt để Excel giúp họ làm việc hiệu quả hơn. Đối với những người dùng khuyết tật về vận động hoặc thị giác, sử dụng phím tắt có thể sẽ dễ dàng hơn so với sử dụng màn hình cảm ứng và là phương pháp thay thế thiết yếu cho việc sử dụng chuột. 

Lưu ý: 

  • Các phím tắt trong chủ đề này liên quan tới bố cục bàn phím Hoa Kỳ. Phím trên các bố cục khác có thể không hoàn toàn giống với phím trên bàn phím Hoa Kỳ.
  • Dấu cộng (+) trong phím tắt có nghĩa là bạn cần nhấn nhiều phím cùng lúc.
  • Dấu phẩy (,) trong phím tắt có nghĩa là bạn cần nhấn nhiều phím theo thứ tự.

WindowsiOSAndroidWeb

Bài viết này mô tả các phím tắt, phím chức năng và một số phím tắt phổ biến khác trong Excel cho Windows.

Lưu ý: 

Trong chủ đề này

Các phím tắc thường sử dụng

Bảng này liệt kê các lối tắt thường được sử dụng nhất Excel.

Để thực hiện điều nàyNhấn
Đóng sổ làm việc.Ctrl+W
Mở sổ làm việc.Ctrl+O
Đi tới tab Trang đầu.Alt+H
Lưu sổ làm việc.Ctrl+S
Sao chép vùng chọn.Ctrl+C
Dán phần chọn.Ctrl+V
Hoàn tác hành động gần đây.Ctrl+Z
Loại bỏ nội dung ô.Xóa
Chọn màu tô.Alt+H, H
Cắt lựa chọn.Ctrl+X
Đi đến tab Chèn.Alt+N
Áp dụng định dạng đậm.Ctrl+B
Căn giữa nội dung ô.Alt+H, R, A
Đi đến tab Bố trí Trang.Alt+P
Đi tới tab Dữ liệu.Alt+A
Đi đến tab Dạng xem.Alt+W
Mở menu ngữ cảnh.Shift+F10 hoặcPhím Menu Windows
Thêm viền.Alt+H, B
Xóa cột.Alt+H, D, C
Đi đến tab Công thức.Alt+M
Ẩn các hàng đã chọn.Ctrl+9
Ẩn các cột đã chọn.Ctrl+0

Đầu Trang

Các phím tắt trên dải băng

Dải băng sẽ nhóm các tùy chọn liên quan trên các tab. Ví dụ: Trong tab Trang chỉ, nhóm Số bao gồm tùy chọn Định dạng số. Nhấn phím Alt để hiển thị các phím tắt trên dải băng, được gọi là Mẹo phím. Các phím này sẽ hiển thị dưới dạng chữ cái trong hình ảnh nhỏ bên cạnh các tab và tùy chọn như hình dưới đây.

Mẹo phím trên dải băng Excel.

Bạn có thể kết hợp các chữ Mẹo phím với phím Alt để tạo phím tắt, được gọi là Phím truy nhập cho các tùy chọn trên dải băng. Ví dụ: Nhấn Alt+H để mở tab Trang chủ và Alt+Q để chuyển đến trường Cho tôi biết hoặc Tìm kiếm. Nhấn Alt một lần nữa để xem Mẹo phím của các tùy chọn đối với các tab đã chọn.

Tùy theo phiên bản Microsoft 365 bạn đang dùng, trường văn bản Tìm kiếm nằm ở trên cùng cửa sổ ứng dụng có thể tên là Cho Tôi Biết thay vào đó. Cả hai đều cung cấp trải nghiệm gần như giống nhau, nhưng một số tùy chọn và kết quả tìm kiếm có thể khác nhau.

Trong Office 2013 và Office 2010, hầu hết các phím tắt menu cũ sử dụng phím Alt đều vẫn hoạt động. Tuy nhiên, bạn cần biết toàn bộ phím tắt. Ví dụ: nhấn Alt, rồi nhấn một trong các phím menu cũ, ví dụ: E (Chỉnh sửa), V (Xem), I (Chèn), v.v. Một thông báo bật lên cho biết bạn đang sử dụng phím truy nhập từ phiên bản Microsoft 365 cũ. Nếu bạn biết toàn bộ chuỗi phím, hãy tiếp tục và sử dụng chuỗi phím đó. Nếu bạn không biết dãy phím này, hãy nhấn Esc và sử dụng Mẹo phím thay vào đó.

Sử dụng phím Truy nhập cho các tab trên dải băng

Để chuyển trực tiếp đến một tab trên dải băng, hãy nhấn một trong các phím truy nhập sau. Các tab bổ sung có thể xuất hiện tùy thuộc vào vùng chọn của bạn trong trang tính.

Để thực hiện điều nàyNhấn
Di chuyển đến trường Cho tôi biết hoặcTìm kiếm trên dải băng, rồi nhập từ tìm kiếm để được hỗ trợ hoặc nội dung Trợ giúp.Alt+Q, rồi nhập từ tìm kiếm.
Mở menu Tệp.Alt+F
Mở tab Trang chủ, định dạng văn bản và số và sử dụng công cụ Tìm.Alt+H
Mở tab Chèn, rồi chèn PivotTable, biểu đồ, phần bổ trợ, biểu đồ thu nhỏ, ảnh, hình dạng, đầu trang hoặc hộp văn bản.Alt+N
Mở tab Bố trí trang, rồi làm việc với chủ đề, thiết lập trang, tỷ lệ và căn chỉnh.Alt+P
Mở tab Công thức, rồi chèn, theo dõi và tùy chỉnh các hàm cũng như phép tính.Alt+M
Mở tab Dữ liệu, rồi kết nối, sắp xếp, lọc, phân tích và làm việc với dữ liệu.Alt+A
Mở tab Xem lại, rồi kiểm tra chính tả, thêm ghi chú và nhận xét theo chuỗi cũng như bảo vệ trang tính và sổ làm việc.Alt+R
Mở tab Xem, rồi xem trước cách ngắt và bố trí trang, hiển thị và ẩn đường lưới cũng như đầu trang, đặt tỷ lệ thu phóng, quản lý cửa sổ và ngăn, cũng như xem macro.Alt+W

Đầu Trang

Làm việc trong dải băng với bàn phím

Để thực hiện điều nàyNhấn
Chọn tab hiện hoạt trên dải băng và kích hoạt các phím truy nhập.Alt hoặc F10. Để di chuyển sang một tab khác, hãy sử dụng các phím truy nhập hoặc các phím mũi tên.
Di chuyển tiêu điểm đến các lệnh trên dải băng.Phím Tab hoặc Shift+Tab
Di chuyển xuống, lên, sang trái hoặc phải tương ứng trong các mục trên dải băng.Phím mũi tên
Hiển thị mẹo công cụ cho thành phần dải băng hiện đang nằm trong tiêu điểm.Ctrl+Shift+F10
Kích hoạt một nút đã chọn.Phím cách hoặc Enter
Mở danh sách cho một lệnh đã chọn.Phím mũi tên xuống
Mở menu dành cho một nút đã chọn.Alt+phím mũi tên Xuống
Khi mở một menu hoặc menu con, di chuyển đến lệnh tiếp theo.Phím mũi tên xuống
Bung rộng hoặc thu gọn dải băng.Ctrl+F1
Mở menu ngữ cảnh.Shift+F10Hoặc trên bàn phím Windows, phím Menu Windows (thường giữa phím Alt Gr và phím Ctrl phải)
Di chuyển tới menu con khi mở hoặc chọn một menu chính.Phím mũi tên trái
Di chuyển từ một nhóm điều khiển này sang nhóm điều khiển khác.Ctrl+Phím Mũi tên trái hoặc phải

Đầu trang

Phím tắt để dẫn hướng trong các ô

Để thực hiện điều nàyNhấn
Di chuyển tới ô trước đó trong trang tính hoặc tùy chọn trước đó trong hộp thoại.Shift+Tab
Di chuyển lên một ô trong trang tính.Phím mũi tên lên
Di chuyển xuống một ô trong trang tính.Phím mũi tên xuống
Di chuyển sang trái một ô trong trang tính.Phím mũi tên trái
Di chuyển sang phải một ô trong trang tính.Phím mũi tên phải
Di chuyển đến cạnh vùng dữ liệu hiện tại trong trang tính.Ctrl+Phím mũi tên
Vào chế độ Kết thúc, di chuyển đến ô không trống tiếp theo trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt và tắt chế độ Kết thúc. Nếu ô trống, di chuyển sang ô cuối cùng trong hàng hoặc cột.End, phím mũi tên
Di chuyển tới ô cuối cùng trong trang tính, sang hàng được sử dụng thấp nhất trong cột ngoài cùng bên phải được sử dụng.Ctrl+End
Mở rộng vùng chọn ô sang ô được sử dụng gần đây nhất trên trang tính (góc phía dưới bên phải).Ctrl+Shift+End
Di chuyển đến ô ở góc trên bên trái của cửa sổ khi bật Scroll lock.Home+Scroll lock
Di chuyển tới đầu trang tính.Ctrl+Home
Di chuyển một màn hình xuống trong trang tính.Page down
Di chuyển tới bảng tính tiếp theo trong sổ làm việc.Ctrl+Page down
Di chuyển một màn hình sang phải trong trang tính.Alt+Page down
Di chuyển lên một màn hình trong trang tính.Page up
Di chuyển một màn hình sang trái trong trang tính.Alt+Page up
Di chuyển tới trang tính trước đó trong sổ làm việc.Ctrl+Page up
Di chuyển sang phải một ô trong trang tính. Hoặc trong trang tính được bảo vệ, di chuyển giữa các ô không bị khóa.Phím Tab
Mở danh sách lựa chọn xác thực trên một ô được áp dụng tùy chọn xác thực dữ liệu.Alt+phím mũi tên Xuống
Di chuyển xoay vòng qua các hình dạng trôi nổi, chẳng hạn như hộp văn bản hoặc hình ảnh.Ctrl+Alt+5, rồi phím Tab nhiều lần
Thoát dẫn hướng hình dạng trôi nổi và trở về dẫn hướng bình thường.Esc
Cuộn theo chiều ngang.Ctrl+Shift, sau đó cuộn con lăn chuột lên để di chuyển sang trái, xuống dưới để di chuyển sang phải
Phóng to.Ctrl+Alt+Dấu bằng ( = )
 Thu nhỏ.Ctrl+Alt+Dấu trừ (-)

Đầu Trang

Phím tắt để định dạng các ô

Để thực hiện điều nàyNhấn
Mở hộp thoại Định dạng Ô.Ctrl+1
Định dạng phông chữ trong hộp thoại Định dạng Ô.Ctrl+Shift+F hoặc Ctrl+Shift+P
Chỉnh sửa ô hiện hoạt và đặt điểm chèn vào cuối nội dung của ô. Hoặc nếu ô bị tắt chức năng chỉnh sửa, hãy di chuyển điểm chèn vào thanh công thức. Nếu chỉnh sửa công thức, hãy bật hoặc tắt chế độ Điểm để bạn có thể sử dụng các phím mũi tên để tạo tham chiếu.F2
Chèn ghi chú.Mở và sửa ghi chú trong ô.Shift+F2Shift+F2
Chèn chú thích theo luồng.Mở và trả lời chú thích theo luồng.Ctrl+Shift+F2Ctrl+Shift+F2
Mở hộp thoại Chèn để chèn các ô trống.Ctrl+Shift+Dấu cộng (+)
Mở hộp thoại Xóa để xóa các ô đã chọn.Ctrl+Dấu trừ (-)
Nhập thời gian hiện tại.Ctrl+Shift+Dấu hai chấm (:)
Nhập ngày hiện tại.Ctrl+Dấu chấm phẩy (;)
Chuyển đổi giữa hiển thị các giá trị hoặc công thức ô trong trang tính.Ctrl+Dấu huyền (‘)
Sao chép công thức từ ô bên trên ô hiện hoạt vào ô hoặc thanh công thức.Ctrl+Dấu nháy đơn (‘)
Di chuyển các ô đã chọn.Ctrl+X
Sao chép các ô đã chọn.Ctrl+C
Dán nội dung tại điểm chèn, thay thế vùng chọn bất kỳ.Ctrl+V
Mở hộp thoại Dán Đặc biệt.Ctrl+Alt+V
In nghiêng văn bản hoặc loại bỏ định dạng nghiêng.Ctrl+I hoặc Ctrl+3
In đậm văn bản hoặc loại bỏ định dạng đậm.Ctrl+B hoặc Ctrl+2
Gạch dưới văn bản hoặc loại bỏ gạch dưới.Ctrl+U hoặc Ctrl+4
Áp dụng hoặc loại bỏ định dạng gạch ngang.Ctrl+5
Chuyển đổi giữa ẩn đối tượng, hiển thị đối tượng và hiển thị chỗ dành sẵn cho đối tượng.Ctrl+6
Áp dụng viền ngoài cho các ô được chọn.Ctrl+Shift+Dấu và (&)
Loại bỏ viền ngoài khỏi các ô đã chọn.Ctrl+Shift+Dấu gạch dưới (_)
Hiển thị hoặc ẩn biểu tượng viền ngoài.Ctrl+8
Sử dụng lệnh Điền Xuống dưới để sao chép nội dung và định dạng của ô trên cùng của dải ô đã chọn vào các ô bên dưới.Ctrl+D
Áp dụng định dạng số Chung.Ctrl+Shift+Dấu ngã (~)
Áp dụng định dạng Tiền tệ có hai chữ số thập phân (số âm trong dấu ngoặc đơn).Ctrl+Shift+Ký hiệu đô la ($)
Áp dụng định dạng Tỷ lệ phần trăm không có chữ số thập phân.Ctrl+Shift+Dấu phần trăm (%)
Áp dụng định dạng số Khoa học có hai chữ số thập phân.Ctrl+Shift+Dấu mũ (^)
Áp dụng định dạng Ngày với ngày, tháng và năm.Ctrl+Shift+Dấu số (#)
Áp dụng định dạng Thời gian với giờ và phút, SA hoặc CH.Ctrl+Shift+Dấu tại (@)
Áp dụng định dạng Số với hai chữ số thập phân, dấu tách hàng nghìn và dấu trừ (-) cho các giá trị âm.Ctrl+Shift+Dấu chấm than (!)
Mở hộp thoại Chèn siêu kết nối.Ctrl+K
Kiểm tra chính tả trong trang tính hiện hoạt hoặc phạm vi được chọn.F7
Hiển thị tùy chọn Phân tích Nhanh cho các ô đã chọn có chứa dữ liệu.Ctrl+Q
Hiển thị hộp thoại Tạo Bảng.Ctrl+L hoặc Ctrl+T
Mở hộp Số liệu thống kê sổ làm việc của bạn.Ctrl+Shift+G

Đầu Trang

Các phím tắt trong hộp thoại Dán Đặc biệt trongExcel 2013

Trong Excel 2013, bạn có thể dán một đặc điểm cụ thể của dữ liệu đã sao chép như định dạng hoặc giá trị bằng các tùy chọn Dán đặc biệt. Sau khi bạn đã sao chép dữ liệu, nhấn Ctrl+Alt+V hoặc Alt+E+S để mở hộp thoại Dán Đặc biệt.

Hộp thoại Dán Đặc biệt.

Mẹo: Bạn cũng có thể chọn Trang chủ > Dán > Dán đặc biệt.

Để chọn một tùy chọn trong hộp thoại, nhấn chữ cái được gạch dưới cho tùy chọn đó. Ví dụ: Nhấn chữ C để chọn tùy chọn Nhận xét.

Để thực hiện điều nàyNhấn
Dán tất cả nội dung và định dạng của ô.A
Chỉ dán công thức như được nhập vào thanh công thức.F
Chỉ dán giá trị (không có công thức).V
Chỉ dán định dạng đã sao chép.T
Chỉ dán nhận xét và ghi chú gắn với ô.C
Chỉ dán cài đặt xác thực dữ liệu từ các ô đã sao chép.N
Dán tất cả nội dung và định dạng của ô từ các ô đã sao chép.H
Dán tất cả nội dung của ô không có đường viền.X
Chỉ dán chiều rộng cột từ các ô đã sao chép.W
Chỉ dán công thức và định dạng số từ các ô đã sao chép.R
Chỉ dán giá trị (không có công thức) và định dạng số từ các ô đã sao chép.U

Đầu trang

Phím tắt để đưa ra lựa chọn và thực hiện các hành động

Để thực hiện điều nàyNhấn
Chọn toàn bộ trang tính.Ctrl+A hoặc Ctrl+Shift+Phím cách
Chọn trang tính hiện tại và tiếp theo trong sổ làm việc.Ctrl+Shift+Page down
Chọn trang tính hiện tại và trước đó trong sổ làm việc.Ctrl+Shift+Page up
Mở rộng vùng chọn ô thêm một ô.Shift+phím mũi tên
Mở rộng vùng chọn ô sang ô không trống cuối cùng trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt hoặc nếu ô tiếp theo trống, sang ô không trống tiếp theo.Ctrl+Shift+phím mũi tên
Bật chế độ mở rộng và sử dụng các phím mũi tên để mở rộng vùng chọn. Nhấn lại tổ hợp đó để tắt.F8
Thêm một ô hoặc dải ô không liền kề vào vùng chọn ô bằng cách sử dụng các phím mũi tên.Shift+F8
Bắt đầu một dòng mới trong cùng một ô.Alt+Enter
Điền mục nhập hiện tại vào phạm vi ô đã chọn.Ctrl+Enter
Hoàn tất một mục nhập ô và chọn ô ở trên.Shift+Enter
Chọn cả cột trong trang tính.Ctrl+Phím cách
Chọn cả hàng trong trang tính.Shift+Phím cách
Chọn tất cả các đối tượng trên trang tính khi một đối tượng được chọn.Ctrl+Shift+Phím cách
Mở rộng vùng chọn ô sang đầu trang tính.Ctrl+Shift+Home
Chọn vùng hiện thời nếu trang tính có chứa dữ liệu. Nhấn lần thứ hai để chọn vùng hiện thời và hàng tóm tắt của vùng đó. Nhấn lần thứ ba để chọn toàn bộ trang tính.Ctrl+A hoặc Ctrl+Shift+Phím cách
Chọn vùng hiện tại xung quanh ô hiện hoạt.Ctrl+Shift+Dấu sao (*)
Chọn lệnh đầu tiên trên menu khi menu hoặc menu con hiển thị.Home
Lặp lại lệnh hoặc hành động gần nhất, nếu có thể.Ctrl+Y
Hoàn tác hành động cuối.Ctrl+Z
Bung rộng các hàng hoặc cột đã nhóm.Trong khi di chuột qua các mục đã thu gọn, hãy nhấn và giữ phím Shift và cuộn xuống.
Thu gọn các hàng hoặc cột đã nhóm.Trong khi di chuột qua các mục đã bung rộng, hãy nhấn và giữ phím Shift và cuộn lên.

Đầu Trang

Phím tắt để làm việc với dữ liệu, các hàm và thanh công thức

Để thực hiện điều nàyNhấn
Bật hoặc tắt chú giải công cụ để kiểm tra công thức trực tiếp trong thanh công thức hoặc trong ô bạn đang chỉnh sửa.Ctrl+Alt+P
Chỉnh sửa ô hiện hoạt và đặt điểm chèn vào cuối nội dung của ô. Hoặc nếu ô bị tắt chức năng chỉnh sửa, hãy di chuyển điểm chèn vào thanh công thức. Nếu chỉnh sửa công thức, hãy bật hoặc tắt chế độ Điểm để bạn có thể sử dụng các phím mũi tên để tạo tham chiếu.F2
Bung rộng hoặc thu gọn thanh công thức.Ctrl+Shift+U
Hủy mục nhập trong ô hoặc thanh công thức.Esc
Hoàn tất mục nhập trong thanh công thức, rồi chọn ô bên dưới.Enter
Di chuyển con trỏ tới cuối văn bản khi ở trong thanh công thức.Ctrl+End
Chọn tất cả văn bản trong thanh công thức từ vị trí con trỏ đến cuối.Ctrl+Shift+End
Tính toán tất cả các trang tính trong tất cả các sổ làm việc đang mở.F9
Tính toán trang tính hiện hoạt.Shift+F9
Tính toán tất cả các trang tính trong tất cả các sổ làm việc đang mở, bất kể các trang này có thay đổi gì không kể từ lần tính toán gần nhất.Ctrl+Alt+F9
Kiểm tra các công thức phụ thuộc, rồi tính toán tất cả các ô trong tất cả các sổ làm việc đang mở, bao gồm các ô không được đánh dấu là cần được tính toán.Ctrl+Alt+Shift+F9
Hiển thị menu hoặc thông báo cho nút Kiểm tra Lỗi.Alt+Shift+F10
Hiển thị hộp thoại Tham đối Hàm khi điểm chèn nằm ở bên phải tên hàm trong công thức.Ctrl+A
Chèn tên tham đối và dấu ngoặc đơn khi điểm chèn nằm ở bên phải tên hàm trong công thức.Ctrl+Shift+A
Chèn công thức Tự Tính tổngAlt+Dấu bằng ( = )
Gọi Tự hoàn tất có Xem trước để tự động nhận diện các mẫu trong các cột liền kề và điền vào cột hiện tạiCtrl+E
Chuyển qua tất cả các tổ hợp tham chiếu tương đối và tuyệt đối trong công thức nếu chọn tham chiếu ô hoặc dải ô.F4
Chèn hàm.Shift+F3
Sao chép giá trị từ ô bên trên ô hiện hoạt vào ô hoặc thanh công thức.Ctrl+Shift+Dấu ngoặc kép thẳng (“)
Tạo biểu đồ dữ liệu nhúng trong dải ô hiện tại.Alt+F1
Tạo biểu đồ dữ liệu trong phạm vi hiện tại ở một trang tính Biểu đồ riêng .F11
Xác định tên để sử dụng trong tham chiếu.Alt+M, M, D
Dán tên từ hộp thoại Dán Tên (nếu đã xác định tên trong sổ làm việc).F3
Di chuyển sang trường đầu tiên trong bản ghi tiếp theo của biểu mẫu dữ liệu.Enter
Tạo, chạy, chỉnh sửa hoặc xóa macro.Alt+F8
Mở Trình soạn thảo Microsoft Visual Basic For Applications.Alt+F11 
Mở ứng dụng Trình soạn thảo Power QueryAlt+F12

Đầu trang

Các phím tắt để làm mới dữ liệu bên ngoài

Sử dụng các phím sau đây để làm mới dữ liệu từ các nguồn dữ liệu bên ngoài.

Để thực hiện điều nàyNhấn
Dừng thao tác làm mới.Esc
Làm mới dữ liệu trong trang tính hiện tại.Ctrl+F5
Làm mới tất cả dữ liệu trong sổ làm việc.Ctrl+Alt+F5

Đầu trang

Các phím tắt Power Pivot

Sử dụng các phím tắt sau với Power Pivot trong Microsoft 365, Excel 2019, Excel 2016 và Excel 2013.

Để thực hiện điều nàyNhấn
Mở menu ngữ cảnh cho ô, cột hoặc hàng đã chọn.Shift+F10
Chọn toàn bộ bảng.Ctrl+A
Sao chép dữ liệu đã chọn.Ctrl+C
Xoá bảng.Ctrl+D
Di chuyển bảng.Ctrl+M
Đổi tên bảng.Ctrl+R
Lưu tệp.Ctrl+S
Làm lại hành động cuối.Ctrl+Y
Hoàn tác hành động cuối.Ctrl+Z
Chọn cột hiện tại.Ctrl+Phím cách
Chọn hàng hiện tại.Shift+Phím cách
Chọn tất cả các ô từ vị trí hiện tại đến ô cuối cùng của cột.Shift+Page down
Chọn tất cả các ô từ vị trí hiện tại đến ô đầu tiên của cột.Shift+Page up
Chọn tất cả các ô từ vị trí hiện tại đến ô cuối cùng của hàng.Shift+End
Chọn tất cả các ô từ vị trí hiện tại đến ô đầu tiên của hàng.Shift+Home
Di chuyển đến bảng trước.Ctrl+Page up
Di chuyển đến bảng tiếp theo.Ctrl+Page down
Di chuyển đến ô đầu tiên ở góc trên bên trái của bảng đã chọn.Ctrl+Home
Di chuyển đến ô cuối cùng ở góc dưới bên phải của bảng đã chọn.Ctrl+End
Di chuyển đến ô đầu tiên của hàng đã chọn.Ctrl+Phím Mũi tên trái
Di chuyển đến ô cuối cùng của hàng đã chọn.Ctrl+Phím Mũi tên phải
Di chuyển đến ô đầu tiên của cột đã chọn.Ctrl+Phím Mũi tên lên
Di chuyển đến ô cuối cùng của cột đã chọn.Ctrl+Phím Mũi tên xuống
Đóng hộp thoại hoặc hủy quá trình, chẳng hạn như thao tác dán.CTRL+Esc
Mở hộp thoại Menu Tự Lọc.Alt+Mũi tên xuống
Mở hộp thoại Đi Tới.F5
Tính lại tất cả công thức trong cửa sổ Power Pivot. Để biết thêm thông tin, hãy xem Tính lại công thức trong Power Pivot.F9

 Đầu Trang

Phím chức năng

PhímMô tả
F1Riêng F1: hiển thị ngănExcel vụ Trợ giúp.Ctrl+F1: hiển thị hoặc ẩn dải băng.Alt+F1: tạo ra biểu đồ dữ liệu được nhúng trong dải ô hiện tại.Alt+Shift+F1: chèn một trang tính mới.Ctrl+Shift+F1: chuyển đổi chế độ toàn màn hình
F2Riêng F2: chỉnh sửa ô hiện hoạt, rồi đặt điểm chèn ở cuối nội dung. Hoặc nếu ô bị tắt chức năng chỉnh sửa, hãy di chuyển điểm chèn vào thanh công thức. Nếu chỉnh sửa công thức, hãy bật hoặc tắt chế độ Điểm để bạn có thể sử dụng các phím mũi tên để tạo tham chiếu.Shift+F2: thêm hoặc chỉnh sửa ghi chú ô.Ctrl F2: hiển thị vùng xem trước khi in trên tab In trong Dạng xem Backstage.
F3Riêng F3:hiển thị hộp thoại Dán Tên. Chỉ khả dụng khi bạn đã xác định các tên trong sổ làm việc.Shift+F3: hiển thị hộp thoại Chèn Hàm.
F4Riêng F4: lặp lại lệnh hoặc thao tác gần nhất, nếu có.Khi tham chiếu ô hoặc dải ô được chọn trong một công thức, nhấn F4 sẽ quay vòng qua tất cả các tổ hợp tham chiếu tuyệt đối và tương đối khác nhau.Ctrl+F4: đóng cửa sổ sổ làm việc đã chọn.Alt+F4: đóng cửa Excel.
F5Riêng F5: hiển thị hộp thoại Đi Tới.Ctrl+F5: khôi phục kích thước cửa sổ trong sổ làm việc đã chọn.
F6Riêng F6: chuyển đổi giữa trang tính, dải băng, ngăn tác vụ và điều khiển Thu phóng. Trong trang tính đã được tách, F6 bao gồm các ngăn đã tách khi chuyển đổi giữa các ngăn và vùng dải băng.Shift+F6: chuyển đổi giữa trang tính, điều khiển Thu phóng , ngăn tác vụ và dải băng.Ctrl+F6: chuyển đổi giữa hai cửaExcel khác nhau.Ctrl+Shift+F6: chuyển đổi giữa tất cả các cửa Excel khác nhau.
F7Riêng F7: Mở hộp thoại Chính tả để kiểm tra chính tả trong trang tính hoặc phạm vi được chọn hiện hoạt.Ctrl+F7 thực hiện lệnh Di chuyển trên cửa sổ sổ làm việc khi cửa sổ đó không được phóng to. Dùng các phím mũi tên để di chuyển cửa sổ và khi kết thúc, hãy nhấn Enter hoặc Esc để hủy bỏ.
F8Riêng F8: bật hoặc tắt chế độ mở rộng. Trong chế độ mở rộng, Mở rộng Vùng chọn xuất hiện trên dòng trạng thái và các phím mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn.Nhấn SHIFT+F8 sẽ cho phép bạn thêm một ô hoặc dải ô không liền kề với vùng ô được chọn bằng cách sử dụng các phím mũi tên.Ctrl+F8: thực hiện lệnh Kích cỡ khi sổ làm việc không được phóng to.Alt+F8: hiển thị hộp thoại Macro để tạo, chạy, chỉnh sửa hoặc xóa macro.
F9Riêng F9: tính toán mọi trang tính trong tất cả sổ làm việc mở.Shift+F9: tính toán trang tính hiện hoạt.Ctrl+Alt+F9: tính toán mọi trang tính trong tất cả các sổ làm việc đang mở, bất kể các trang này có thay đổi từ lần tính gần nhất hay không.Ctrl+Alt+Shift+F9: kiểm tra lại các công thức phụ thuộc, rồi tính toán mọi ô trong toàn bộ sổ làm việc đang mở, kể cả các ô không được đánh dấu là cần tính toán.Ctrl+F9: thu nhỏ cửa sổ sổ làm việc thành biểu tượng.
F10Riêng F10: bật hoặc tắt các mẹo phím. (Nhấn Alt cũng có tác dụng tương tự).Shift+F10: hiển thị menu ngữ cảnh cho mục đã chọn.Alt+Shift+F10: hiển thị menu hoặc thông báo về nút Kiểm tra Lỗi.Ctrl+F10: phóng to hoặc khôi phục lại cửa sổ sổ làm việc được chọn.
F11Riêng F11: tạo biểu đồ dữ liệu trong phạm vi hiện tại ở một trang tính Biểu đồ riêng .Shift+F11: chèn một trang tính mới.Alt+F11: mở Trình soạn thảo Visual Basic For Applications của Microsoft, bạn có thể tạo macro bằng cách sử dụng Visual Basic for Applications (VBA).
F12Riêng F12: hiển thị hộp thoại Lưu Dưới dạng.

Đầu Trang

Các phím tắt hữu dụng khác

PhímMô tả
AltHiển thị Mẹo Phím (lối tắt mới) trên ribbon.Ví dụ:Nhấn Alt, W, P sẽ chuyển trang tính sang dạng xem Bố trí Trang.Nhấn Alt, W, L sẽ chuyển trang tính sang dạng xem Thông thường.Nhấn Alt, W, I sẽ chuyển trang tính sang dạng xem Xem trước Ngắt Trang.
Phím mũi tênDi chuyển một ô lên, xuống, sang trái hoặc sang phải trong một trang tính.Nhấn Ctrl+phím mũi tên sẽ di chuyển đến lề vùng dữ liệu hiện tại trong trang tính.Nhấn Shift+phím mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn thêm một ô.Nhấn Ctrl+Shift+Phím mũi tên sẽ mở rộng vùng chọn ô đến ô không trống cuối cùng trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt, nếu ô tiếp theo là ô trống thì mở rộng vùng chọn đến ô không trống tiếp theo.Nhấn mũi tên Trái hoặc mũi tên Phải sẽ chọn tab ở bên trái hoặc bên phải khi dải băng được chọn. Khi mở hoặc chọn menu con, các phím mũi tên này sẽ chuyển đổi giữa menu chính và menu con. Khi một tab trong dải băng được chọn, các phím này sẽ dẫn hướng qua các nút tab.Nhấn mũi tên Lên hoặc mũi tên Xuống sẽ chọn lệnh tiếp theo hoặc lệnh trước đó khi một menu hoặc menu con đang mở. Khi một tab trong dải băng được chọn, các phím này sẽ di chuyển lên hoặc xuống trong nhóm tab.Trong một hộp thoại, các phím mũi tên sẽ di chuyển giữa các tùy chọn trong một danh sách thả xuống đang mở hoặc giữa các tùy chọn trong một nhóm tùy chọn.Nhấn Mũi tên xuống hoặc Alt+Mũi tên xuống sẽ mở danh sách thả xuống đã chọn.
BackspaceXóa bỏ một ký tự về bên trái trong thanh công thức.Xóa nội dung của ô hiện hoạt.Trong chế độ sửa ô, phím này sẽ xóa ký tự bên trái của điểm chèn.
XóaLoại bỏ nội dung của ô (dữ liệu và công thức) khỏi các ô được chọn mà không ảnh hưởng đến định dạng ô, chú thích theo luồng hoặc ghi chú.Trong chế độ chỉnh sửa ô, phím này sẽ xóa ký tự bên phải của điểm chèn.
EndPhím End sẽ bật hoặc tắt chế độ Kết thúc. Trong chế độ Kết thúc, bạn có thể nhấn phím mũi tên để di chuyển đến ô không trống tiếp theo trong cùng một cột hoặc hàng với ô hiện hoạt. Chế độ kết thúc sẽ tự động tắt sau khi nhấn phím mũi tên. Hãy đảm bảo nhấn lại End trước khi nhấn phím mũi tên tiếp theo. Chế độ kết thúc được hiển thị trong thanh trạng thái khi nó được bật.Nếu các ô trống, nhấn phím End, sau đó nhấn phím mũi tên sẽ chuyển đến ô cuối cùng trong hàng hoặc cột.Nhấn phím End cũng sẽ chọn lệnh cuối cùng trên menu khi một menu hoặc menu con hiển thị.Nhấn Ctrl+End sẽ di chuyển tới ô cuối cùng trong trang tính, sang hàng được sử dụng thấp nhất trong cột ngoài cùng bên phải được sử dụng. Nếu con trỏ đang ở thanh công thức, nhấn Ctrl+End sẽ di chuyển con trỏ đến cuối văn bản.Nhấn Ctrl+Shift+End sẽ mở rộng vùng chọn ô sang ô được sử dụng gần đây nhất trên trang tính (góc phía dưới bên phải). Nếu con trỏ nằm trong thanh công thức, nhấn Ctrl+Shift+End sẽ chọn toàn bộ văn bản trong thanh công thức từ vị trí của con trỏ đến cuối—điều này không ảnh hưởng đến chiều cao của thanh công thức.
EnterHoàn tất một mục nhập ô từ ô hoặc thanh công thức và chọn ô bên dưới (theo mặc định).Trong một biểu mẫu dữ liệu, nhấn phím này sẽ chuyển đến trường đầu tiên trong bản ghi tiếp theo.Mở menu được chọn (nhấn F10 để kích hoạt thanh menu) hoặc thực hiện hành động cho lệnh được chọn.Trong một hộp thoại, nhấn phím này sẽ thực hiện hành động cho nút lệnh mặc định trong hộp thoại (nút có viền ngoài đậm, thường là nút OK).Nhấn Alt+Enter sẽ bắt đầu một dòng mới trong cùng một ô.Nhấn Ctrl+Enter sẽ điền mục nhập hiện tại vào phạm vi ô được chọn.Nhấn Shift+Enter sẽ hoàn thành một mục nhập ô và chọn ô bên trên.
EscHủy mục nhập trong ô hoặc thanh công thức.Đóng menu hoặc menu con, hộp thoại hoặc cửa sổ thông báo đang mở.
HomeChuyển đến đầu hàng trong một trang tính.Di chuyển đến ô ở góc trên bên trái của cửa sổ khi bật Scroll lock.Chọn lệnh đầu tiên trên menu khi một menu hoặc menu phụ hiển thị.Nhấn Ctrl+Home sẽ chuyển đến đầu một trang tính.Nhấn Ctrl+Shift+Home sẽ mở rộng vùng chọn ô đến đầu trang tính.
Page downDi chuyển xuống một màn hình trong một trang tính.Nhấn Alt+Page down sẽ di chuyển một màn hình sang phải trong trang tính.Nhấn Ctrl+Page down sẽ di chuyển đến trang tính tiếp theo trong sổ làm việc.Nhấn Ctrl+Shift+Page down sẽ chọn trang tính hiện tại và trang tiếp theo trong sổ làm việc.
Page upDi chuyển lên một màn hình trong một trang tính.Nhấn Alt+Page up sẽ di chuyển một màn hình sang trái trong trang tính.Nhấn Ctrl+Page up sẽ di chuyển đến trang tính trước đó trong sổ làm việc.Nhấn Ctrl+Shift+Page up sẽ chọn trang tính hiện tại và trang tính trước đó trong sổ làm việc.
ShiftGiữ phím Shift trong khi kéo hàng, cột hoặc ô đã chọn để di chuyển các ô đã chọn và thả để chèn các ô này vào vị trí mới.
Phím cáchTrong hộp thoại, thực hiện hành động cho nút đã chọn hoặc chọn hay xóa hộp kiểm.Nhấn Ctrl+Phím cách sẽ chọn toàn bộ cột trong một trang tính.Nhấn Shift+Phím cách sẽ chọn toàn bộ hàng trong một trang tính.Nhấn Ctrl+Shift+Phím cách sẽ chọn toàn bộ trang tính.Nếu trang tính có chứa dữ liệu, nhấn Ctrl+Shift+Phím cách sẽ chọn vùng hiện thời. Nhấn Ctrl+Shift+Phím cách lần thứ hai sẽ chọn vùng hiện thời và các hàng tóm tắt. Nhấn Ctrl+Shift+Phím cách lần thứ ba sẽ chọn toàn bộ trang tính.Khi một đối tượng được chọn, nhấn Ctrl+Shift+Phím cách sẽ chọn tất cả các đối tượng trên trang tính.Nhấn Alt+Phím cách sẽ hiển thị menu Điều khiển cho cửa Excel của bạn.
Phím TabChuyển sang phải một ô trong trang tính.Chuyển đổi giữa các ô không bị khóa trong một trang tính được bảo vệ.Chuyển đến tùy chọn hoặc nhóm tùy chọn tiếp theo trong một hộp thoại.Nhấn Shift+Tab sẽ chuyển đến ô trước đó trong một trang tính hoặc tùy chọn trước đó trong hộp thoại.Nhấn Ctrl+Tab sẽ chuyển đến tab tiếp theo trong hộp thoại hoặc (nếu không có hộp thoại nào đang mở) sẽ chuyển đổi giữa hai cửaExcel của bạn. Nhấn Ctrl+Shift+Tab sẽ chuyển đến tab trước đó trong hộp thoại hoặc (nếu không có hộp thoại nào đang mở) sẽ chuyển đổi giữa tất cả các cửa Excel đầu.

Đầu Trang

Nguồn:https://support.microsoft.com/vi-vn/office/c%C3%A1c-ph%C3%ADm-t%E1%BA%AFt-trong-excel-1798d9d5-842a-42b8-9c99-9b7213f0040f

Cách cố định cột, dòng trong Excel chi tiết từng bước

Bạn khó chịu vì mỗi khi kéo chuột, các tiêu đề của trang tính trong Excel sẽ bị ẩn mất khiến bạn khó khăn khi thao tác với dữ liệu? Vậy thì hãy cùng Điện máy XANH tham khảo cách cố định dòng và cột trong Excel ở bài viết dưới đây nhé!

1. Cách cố định dòng trong Excel

Cố định dòng đầu tiên

Cố định nhiều dòng

2. Cách cố định cột trong Excel

Cố định cột đầu tiên

Cố định nhiều cột

3. Cố định nhiều dòng và nhiều cột
4. Cách bỏ cố định cột, dòng
5. Cố định không theo ý muốn do bị ẩn dòng
  • Hướng dẫn dưới đây được thực hiện trên laptop hệ điều hành Windows, phiên bản Excel 2016. Bạn có thể thực hiện tương tự trên các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013 và 2019.
  • Bạn có thể tải một số bài tập thực hành Excel để làm quen với cách cố định dòng, cột nhé!

1Cách cố định dòng trong Excel

Cố định dòng đầu tiên

Bước 1: Bạn chọn vào ô bất kỳ trong sheet bảng tính > Vào View > Freeze Panes > Freeze Top Row.

View > Freeze Panes > Freeze Top Row

Bước 2: Bạn có thể thấy dòng được cố định sẽ được đánh dấu bằng 1 đường kẻ đen, đậm hơn so với đường kẻ các dòng khác ở ngay bên dưới ô dữ liệu đã khóa. Vậy là thao tác cố định của bạn đã thành công rồi đấy!

Kết quả cố định 1 dòng

Cố định nhiều dòng

Bước 1: Xác định nhóm dòng cần cố định, sau đó bạn chọn vào ô đầu tiên của dòng nằm phía dưới nhóm dòng cần cố định.

Ví dụ, để cố định 2 dòng đầu trong bảng bên dưới, bạn cần chọn vào ô A3.

Cố định nhiều dòng

Bước 2: Chọn thẻ View > Freeze Panes > Freeze Panes.

View > Freeze Panes > Freeze Panes

Tương tự, các dòng được cố định sẽ được đánh dấu bằng 1 đường kẻ đen, đậm hơn so với đường kẻ các dòng khác ở ngay bên dưới ô dữ liệu đã khóa.

Kết quả cố định nhiều dòng

2Cách cố định cột trong Excel

Cố định cột đầu tiên

Bước 1: Bạn chọn vào ô bất kỳ trong sheet bảng tính > Vào View > Freeze Panes > Freeze First Column.

Cố định cột đầu tiên

Bước 2: Cột được cố định sẽ được đánh dấu bằng 1 đường kẻ đậm hơn so với đường kẻ các dòng, cột khác.

Kết quả cố định 1 cột

Cố định nhiều cột

Bước 1: Xác định nhóm cột cần cố định, sau đó bạn chọn vào ô thuộc dòng đầu tiên của cột nằm bên phải nhóm cột cần cố định.

Ví dụ, để cố định 2 cột đầu trong bảng bên dưới, bạn cần chọn vào ô C3.

Cố định nhiều cột

Bước 2: Chọn thẻ View > Freeze Panes > Freeze Panes.

Các cột được cố định sẽ được đánh dấu bằng 1 đường kẻ đậm hơn so với đường kẻ các dòng, cột khác.

Kết quả cố định nhiều cột

3Cố định nhiều dòng và nhiều cột

Excel cho phép bạn cố định dòng và cột chỉ trong tích tắc với vài thao tác đơn giản:

Bước 1: Xác định các dòng, cột bạn muốn cố định, sau đó chọn vào ô bên dưới dòng cuối cùng và ở bên phải cột cuối cùng bạn muốn cố định.

Ví dụ: Bạn cần cố định 2 cột đầu tiên, đồng thời muốn cố định 2 dòng đầu của bảng dưới thì việc bạn cần làm là chọn vào ô C3, tức là ô bên dưới dòng cuối cùng và ở bên phải cột cuối cùng các dòng, cột bạn muốn cố định.

Chọn vào ô bên dưới dòng cuối cùng và ở bên phải cột cuối cùng bạn muốn cố định

Bước 2: Chọn thẻ View > Freeze Panes > Freeze Panes.

Sau khi thực hiện thao tác trên, nếu xuất hiện đường viền sẫm màu bên phải và ngay dưới những cột, dòng mà bạn muốn cố định thì bạn đã thành công rồi đấy!

Kết quả cố định nhiều dòng và cột

Xem thêmCách xóa trang trong Word chuẩn nhất

4Cách bỏ cố định cột, dòng

Để bỏ cố định dòng hoặc cột trong Excel, bạn vào View > Freeze Panes > Unfreeze Panes.

Unfreeze Panes

Lưu ý:

  • Hủy cố định dòng hoặc cột sẽ khiến tất cả các dòng, cột bạn đã cố định trở lại trạng thái bình thường. Bạn sẽ cần cố định lại những dòng, cột theo ý mình sau khi thực hiện lệnh hủy.
  • Chỉ khi bạn đã thực hiện thao tác cố định cột hoặc dòng trên trang tính thì lệnh Unfreeze Panes mới hiện ra. :

5Cố định không theo ý muốn do bị ẩn dòng

– Nguyên nhân: Những ô mà bạn muốn cố định không nằm trong phạm vi hiển thị, dẫn đến chọn nhầm ô.

Ví dụ: Bạn chỉ muốn cố định 2 dòng này:

Cố định nhiều dòng

Tuy nhiên, khi tiến hành thao tác cố định dòng, cột bạn lại vô tình kéo xuống dòng thứ 7 và chọn vào ô đầu tiên tại dòng đó.

Những ô mà bạn muốn cố định không nằm trong phạm vi hiển thị

Và kết quả sau khi cố định là 1 loạt các dòng không cần thiết cũng được cố định lại.

Cố định sai

– Cách khắc phục:

Bước 1: Chọn thẻ View > Freeze Panes > Unfreeze Panes để xóa cố định cũ bị lỗi đi.

Bước 2: Cuộn lên đến khi thấy hết tất cả các ô và các cột muốn cố định, sau đó cố định lại như thao tác đã hướng dẫn ở trên.

 đảm bảo rằng tất cả các hàng, các cột mà bạn muốn khóa đều nằm trong tầm nhìn

Trên đây là hướng dẫn cách cố định dòng, cột trong Excel. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho bạn trong việc thao tác với dữ liệu. Mọi thắc mắc bạn hãy để lại bình luận dưới bài viết nhé!

Nguồn:https://www.dienmayxanh.com/kinh-nghiem-hay/cach-co-dinh-cot-dong-trong-excel-chi-tiet-1350325

Tổng hợp các hàm cơ bản trong Excel thường được sử dụng

Các hàm cơ bản trong Excel giúp bạn thực hiện các phép tính, xử lý số liệu trong quá trình học tập và làm việc. Cùng bài viết điểm qua các hàm Excel cơ bản nhất, cùng tìm hiểu nhé

1. Hàm tính toán Logic

Hàm SUM

Hàm MIN/MAX

Hàm COUNT/COUNTA

Hàm AVERAGE

2. Hàm điều kiện Logic

Hàm COUNTIF

Hàm IF

Hàm SUMIF

3. Hàm sử dụng trong văn bản

Xem thêm

Bài viết được thực hiện trên phần mềm Excel 2013. Bạn có thể sử dụng tương tự cho các phiên bản Excel khác như: Excel 2007, 2010, 2017, 2020 và Microsoft Excel 365.

1Hàm tính toán Logic

1. Hàm SUM

Hàm SUM dùng để tính tổng tất cả các số trong dãy ô. Nghĩa là SUM có nhiệm vụ tính tổng giá trị các số hoặc dãy số trong ô mà bạn muốn tính.

Cú pháp:

=SUM(Number1,Number2,Number3)

Với:

Number1,Number2,Number3: là giá trị các số hạng cần tính tổng

Kết quả của hàm SUM là tổng các giá trị được chọn.

Ví dụ: =SUM(20,40,60) nghĩa là cộng các số hạng lại với nhau và cho ra kết quả 120.

tổng các giá trị

Ví dụ: Tính tổng các dãy số từ A1 đến A3, =SUM(A1:A3) cho ra kết quả làm 120.

tổng các giá trị trong dãy

Xem thêmCách dùng hàm SUM trong Excel để tính tổng

2. Hàm MIN/MAX

Hàm MIN/MAX dùng để tìm giá trị nhỏ nhất/lớn nhất trong một vùng dữ liệu hoặc trong cả bảng tính.

Cú pháp:

=MIN(Number1,Number2,…)

Với:

Number1,Number2: Các giá trị cần so sánh

Kết quả trả về giá trị nhỏ nhất trong vùng dữ liệu

Ví dụ: Giá trị nhỏ nhất trong vùng dữ liệu của ví dụ này, ta có công thức =MIN(A2:C5) và nhận được kết quả 25 là giá trị nhỏ nhất cần tìm.

Tìm giá trị nhỏ nhất trong bảng dữ liệu

Cú pháp:

=MAX(Number1,Number2,…)

Với:

Number1,Number2: các giá trị cần so sánh

Kết quả trả về giá trị lớn nhất trong vùng dữ liệu

Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất trong vùng dữ liệu của ví dụ này, ta có công thức =MAX(A2:C5) kết quả đạt được là 89 là giá trị lớn nhất cần tìm.

Tìm giá trị lớn nhất trong vùng dữ liệu

3. Hàm COUNT/COUNTA

Hàm COUNT dùng để đếm số lượng ô có chứa số trong vùng dữ liệu.

Cú pháp:

=COUNT(Value1,…)

Với:

Value1,…: Tham chiếu ô hoặc phạm vi muốn đếm số

Ví dụ: Tìm số lượng mà giá trị trong ô của vùng dữ liệu là số, ta có công thức cho ví dụ này là =COUNT(A2:C5). Kết quả đạt được là tổng số lượng ô có chứa số.

Đếm giá trị là số trong vùng dữ liệu

– Hàm COUNTA dùng để đếm các ô không trống trong một vùng dữ liệu nhất định.

Cú pháp:

=COUNTA(Value1,…)

Với:

Value1,…: Là những ô cần đếm hoặc một vùng cần đếm. Số ô tối đa có thể đếm là 255 (với Excel từ 2007 về sau) và tối đa 30 (với Excel từ 2003 về trước)

Ví dụ: Đếm số lượng ký tự là số trong bảng bên dưới, ta có công thức =COUNTA(A2:C5). Kết quả đạt được là số lượng ô có chứa kí tự hoặc số.

Đếm số lượng ô không trống trong một vùng dữ liệu

4. Hàm ODD/EVEN

– Hàm ODD là hàm trả về số được làm tròn lên số nguyên lẻ gần nhất.

Cú pháp:

=ODD(Number)

Với

Number: Bắt buộc phải có, là giá trị cần làm tròn

Ví dụ: Làm tròn số 4.6 đến số nguyên lẻ gần nhất nhận được kết quả là 5.

Trả về số nguyên lẻ gần nhất

– Hàm EVEN là hàm trả về số được làm tròn lên số nguyên chẵn gần nhất.

Cú pháp:

=EVEN(Number)

Với:

Number: Bắt buộc phải có, là giá trị cần làm tròn

Ví dụ: Làm tròn 53.4 đến số nguyên chẵn gần nhất nhận được kết quả là 54.

Làm tròn lên số nguyên chẵn gần nhất

5. Hàm AVERAGE

Hàm AVERAGE dùng để tính trung bình cộng của một dãy số trong trang tính.

Cú pháp:

=AVERAGE(number1,number2,…)

Với:

number1 (Bắt buộc): Số thứ nhất, tham chiếu ô, hoặc phạm vi mà bạn muốn tính trung bình.

number2,… (Tùy chọn): Các số, tham chiếu ô hoặc phạm vi bổ sung mà bạn muốn tính trung bình, tối đa là 255.

Ví dụ: Tính lương trung bình theo thông tin bên dưới, ta có công thức =AVERAGE(C3:C8) và nhận được kết quả là giá trị trung bình của 6 tháng lương.

Giá trị trung bình của vùng dữ liệu

2Hàm điều kiện Logic

1. Hàm COUNTIF

Hàm COUNTIF được dùng để đếm ô thỏa mãn điều kiện trong một vùng dữ liệu được chọn.

Cú pháp:

=COUNTIF(range,criteria)

Với:

range: Vùng dữ liệu cần đếm.

criteria: Điều kiện để đếm.

Ví dụ: Có bảng thống kê các mặt hàng và số lượng tồn như hình dưới.

Để thống kê xem có bao nhiêu mặt hàng còn tồn trên 150 sản phẩm, nhập công thức:

=COUNTIF(C2:C11,”>150″)

Kết quả trả về cho thấy có tổng cộng 8 mặt hàng còn tồn trên 150 sản phẩm.

Ví dụ hàm COUNTIF

Xem thêmĐếm theo điều kiện với COUNTIF/COUNTIFS

2. Hàm IF

Hàm IF được dùng để kiểm tra dữ liệu có thỏa điều kiện người dùng đặt ra và trả về kết quả theo biểu thức logic đúng hoặc sai.

Cú pháp:

=IF(Logical_test;Value_if_true;Value_if_false)

Với:

Logical_test: Điều kiện.

Value_if_true: Giá trị trả về nếu thỏa điều kiện

Value_if_false: Giá trị trả về nếu không thỏa điều kiện.

Lưu ý: Nếu bỏ trống Value_if_true và Value_if_false, nếu điều kiện thỏa thì giá trị trả về sẽ là 0 và điều kiện không thỏa thì giá trị trả về sẽ là FALSE.

Ví dụ: Xét học sinh có qua môn với điều kiện:

– Điểm số từ 7 trở lên: Đạt

– Điểm số thấp hơn 7: Không Đạt

Tại ô D2, ta có công thức: =IF(C2>=7,”Đạt”,”Không Đạt”), và được kết quả như hình bên dưới.

Sử dụng hàm IF

Xem thêmCách dùng hàm IF trong Excel | Có ví dụ đơn giản dễ hiểu

3. Hàm SUMIF

Hàm SUMIF dùng để tính tổng các giá trị trong một phạm vi đáp ứng tiêu chí xác định.

Cú pháp:

=SUMIF(range,criteria,[sum_range])

Với:

range: Phạm vi ô bạn muốn đánh giá theo tiêu chí

criteria: Tiêu chí ở dạng số, biểu thức, tham chiếu ô, văn bản hoặc hàm xác định sẽ cộng ở ô nào

sum_range: Các ô thực tế để cộng nếu bạn muốn cộng các ô không phải là ô đã xác định trong đối số range. Nếu đối số sum_range bị bỏ qua, Excel cộng các ô được xác định trong đối số range.

Ví dụ: Tính tổng số màu cam ở cột A có số lượng xuất hiện trong cột B, có công thức =SUMIF(A1:A8,”cam”,B1:B8)

Hàm SUMIF

3Hàm sử dụng trong văn bản

1. Hàm LEFT/RIGHT/MID

– Hàm LEFT dùng để cắt chuỗi ký tự bên trái chuỗi văn bản mà người dùng chọn.

Cú pháp:

=LEFT(text,[num_chars])

Với:

text: Chuỗi văn bản chứa ký tự mà bạn muốn trích xuất

num_chars: Là số lượng ký tự mà hàm LEFT trích xuất

Ví dụ: Trong bảng dưới đây, dùng hàm LEFT để tìm 3 ký tự đầu tiên tại ô B2. Nhập công thức =LEFT(B3,3), nhấn Enter và được kết quả như hình.

Ví dụ về hàm LEFT

– Hàm RIGHT dùng để tách chuỗi ký tự từ bên phải trong một dãy ký tự mà người dùng chọn.

Cú pháp:

=RIGHT(text,[num_chars])

Với:

text: Chuỗi văn bản chứa ký tự mà bạn muốn trích xuất

num_chars: Là số lượng ký tự mà hàm RIGHT trích xuất

Ví dụ: Trong bảng dưới đây, dùng hàm RIGHT để tìm 7 ký tự cuối tại ô B2. Nhập công thức =RIGHT(B3,7), nhấn Enter và được kết quả như hình.

Ví dụ về hàm RIGHT

– Hàm MID trả về một số lượng ký tự cụ thể từ một chuỗi văn bản, bắt đầu từ vị trí do bạn chỉ định và dựa vào số lượng ký tự do bạn chỉ định.

Cú pháp:

=MID(text, start_num, num_chars)

Với:

text: Chuỗi văn bản có chứa các ký tự muốn trích xuất.

start_num: Ví trí của ký tự thứ nhất mà bạn muốn trích xuất trong văn bản

num_chars: Bắt buộc đối với mid. Chỉ rõ số ký tự mà bạn muốn hàm MID trả về từ văn bản.

Ví dụ: Trong bảng dưới đây, dùng hàm MID để tìm 7 ký tự tại ô B2 bắt đầu từ vị trí thứ 3. Nhập công thức =LEFT(B3,3,7), nhấn Enter và được kết quả “ạm Văn “

Ví dụ về hàm MID

Xem thêmCách sử dụng hàm MID trong Excel để cắt chuỗi

2. Hàm LEN

Hàm LEN dùng để đếm ký tự trong một chuỗi hoặc một ô chứa chuỗi ký tự và bao gồm cả khoảng trắng.

Cú pháp:

=LEN(chuỗi ký tự)

hoặc

=LEN(ô chứa chuỗi ký tự)

Ví dụ: Trong ví dụ ta thực hiện đếm ô A1 đang chứa chuỗi ký tự “Điện máy XANH

Ví dụ về hàm LEN

Xem thêmCách dùng hàm LEN trong Excel để đếm ký tự, có bài tập minh họa

3. Hàm CONCAT

Hàm CONCAT dùng để nối hai hay nhiều chuỗi văn bản thành một chuỗi văn bản.

Cú pháp:

=IF(Logical_test;Value_if_true;Value_if_false)

Với:

Logical_test: Điều kiện.

Value_if_true: Giá trị trả về nếu thỏa điều kiện

Value_if_false: Giá trị trả về nếu không thỏa điều kiện.

Lưu ý: Nếu bỏ trống Value_if_true và Value_if_false, nếu điều kiện thỏa thì giá trị trả về sẽ là 0 và điều kiện không thỏa thì giá trị trả về sẽ là FALSE.

Ví dụ:

=CONCAT(“Điện”,” “,”máy”,” “,”XANH”,” “,”Xin”,” “,”Cám”,” “,”ơn.”) sẽ trả về “Điện máy XANH Xin Cám ơn.

4Hàm ngày tháng

1. Hàm NOW

Hàm NOW dùng để hiển thị ngày và thời gian hiện tại trên hệ thống của bạn, hoặc muốn tính toán giá trị dựa trên ngày và thời gian hiện tại và cập nhật lại mỗi khi bạn mở lại trang tính.

Cú pháp:

=NOW()

Ví dụ:

=NOW() : Trả về ngày và thời gian hiện tại trên hệ thống của bạn.

=NOW()+7: Trả về ngày và thời gian 7 ngày trong tương lai

2. Hàm DATE

Hàm DATE trả về kết quả số cho ngày cụ thể.

Cú pháp:

=DATE(Year,Month,Day)

Với:

Year: chỉ năm. Excel diễn giải đối số năm theo hệ thống ngày được thiết lập trên máy tính của bạn.

Month: chỉ tháng. Một số nguyên đại diện cho tháng trong năm, từ tháng 1 đến tháng 12.

Day: chỉ ngày. Một số nguyên dương ứng với ngày trong tháng.

Ví dụ: =DATE(2015,5,20) trả về kết quả ngày 20 tháng 5 năm 2015.

5Hàm tra cứu dữ liệu

1. Hàm VLOOKUP

– Hàm VLOOKUP là hàm được sử dụng khi cần dò tìm dữ liệu trong một bảng, một phạm vi theo hàng dọc và trả về dữ liệu tương ứng theo hàng ngang.

Cú pháp:

=VLOOKUP(Lookup_value, Table_array, Col_index_ num, Range_lookup)

Với:

Lookup_value: Giá trị cần dò tìm, có thể điền giá trị trực tiếp hoặc tham chiếu tới một ô trên bảng tính.

Table_array: Bảng giới hạn để dò tìm.

Col_index_num: Số thứ tự của cột lấy dữ liệu trong bảng cần dò tìm, tính từ trái qua phải.

Range_lookup: tìm kiếm chính xác hay tìm kiếm tương đối với bảng giới hạn, nếu bỏ qua thì mặc định là 1.

  • Nếu Range_lookup = 1 (TRUE): dò tìm tương đối.
  • Nếu Range_lookup = 0 (FALSE): dò tìm chính xác.

Ví dụ: Xác định mức phụ cấp cho nhân viên. Tại ô E4, bạn điền công thức: =VLOOKUP(D4,$H$3:$I$8,2,0)

Giải thích công thức (theo thứ tự các đối số trong công thức từ trái sang):

  • Dấu $ được sử dụng để cố định các dòng, các cột của bảng 2 khi bạn copy công thức sang các ô khác.
  • 2 là số thứ tự của cột dữ liệu.
  • Range_lookup = 0 (FALSE) để dò tìm chính xác.
Sử dụng hàm VLOOKUP

Xem thêmHàm VLOOKUP trong Excel: Cách dùng hàm VLOOKUP, có ví dụ cụ thể

2. Hàm INDEX

Hàm INDEX là hàm cho kết quả trả về là một giá trị hoặc tham chiếu tới một giá trị trong bảng hoặc một phạm vi nhất định.

Cú pháp: =INDEX(array, row_num, column_num)

Với:

array: Phạm vi ô hoặc một hằng số mảng. Nếu mảng chỉ chứa một hàng hoặc cột thì row_num hoặc column_num tương ứng là tùy chọn. Nếu mảng có nhiều hàng và nhiều hơn một cột mà bạn chỉ khai báo 1 trong 2 đối số row_num hoặc column_num, hàm sẽ trả về một mảng của toàn bộ hàng hoặc cột trong mảng.

row_num: Thứ tự của hàng trong mảng chứa giá trị trả về. Đây là đối số bắt buộc phải có, trừ khi bạn khai báo column_num. Nếu bỏ qua row_num, bạn cần phải khai báo column_num.

column_num: Thứ tự của cột trong mảng chứa giá trị trả về. Nếu bỏ qua column_num, bạn cần khai báo row_num.

Ví dụ: Bây giờ, giả sử bạn cần tìm giá trị của phần tử ở dòng thứ 4, cột thứ 1 trong mảng. Mảng ở đây gồm 10 dòng và 4 cột (có địa chỉ là B4:E13). Bạn nhập công thức: =INDEX(B4:E13,4,1)

Giải thích công thức (theo thứ tự các đối số trong công thức từ trái sang):

  • B4:E13 là mảng chứa giá trị cần trả về.
  • 4 là số thứ tự của hàng trong mảng chứa giá trị cần trả về.
  • 1 là số thứ tự của cột trong mảng chứa giá trị cần trả về.

Sau khi nhập xong, bạn nhấn Enter. Kết quả trả về sẽ như hình dưới.

Ví dụ về hàm INDEX

Xem thêmHàm INDEX trong Excel, cách sử dụng có bài tập cụ thể

3. Hàm MATCH

Hàm MATCH là hàm tìm kiếm, xác định vị trí tương đối của một giá trị trong một mảng hoặc một ô.

Cú pháp:

=Match(Lookup_value, Lookup_array, Match_type)

Với:

– Lookup_value: Giá trị mà bạn muốn tìm kiếm.

– Lookup_array: Mảng hoặc dải ô bạn muốn xác định vị trí của Lookup_value. Vùng dữ liệu mà bạn chọn chỉ có thể có duy nhất 1 hàng hoặc 1 cột.

– Match_type: Xác định kiểu khớp là -1; 0 và 1.

  • Kiểu khớp là 0: Trả về vị trí tương đối của giá trị trong trường hợp vùng dữ liệu chưa được sắp xếp.
  • Kiểu khớp là 1: Trả về vị trí của giá trị lớn nhất nhưng nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cần tìm. Giả sử vùng dữ liệu được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
  • Kiểu khớp là -1: Trả về vị trí của giá trị nhỏ nhất nhưng lớn hơn hoặc bằng giá trị cần tìm. Giả sử vùng dữ liệu được sắp xếp theo thứ tự giảm dần.

Ví dụ: Dưới đây là hồ sơ thi tuyển của các học sinh và bạn muốn tìm vị trí của học sinh Lâm Thiên Trang.Tại ô G3 ta thực hiện công thức: =MATCH(G1,A2:A9,0)

ví dụ về hàm MATCH

Xem thêmHàm MATCH trong Excel – Cách tìm vị trí được chỉ định

4. Hàm HLOOKUP

Hàm HLOOKUP là hàm tìm kiếm một giá trị trên dòng đầu tiên của bảng tham chiếu và cho kết quả tương ứng trong dòng chỉ định.

Cú pháp:

=HLOOKUP(Lookup_value,Table_ array,Row_index_Num,Range_lookup)

Với:

Lookup_value: giá trị đối chiếu với dòng đầu tiên của bảng tham chiếu để lấy được giá trị cần tìm.

Table_array: là địa chỉ tuyệt đối của bảng tham chiếu, không lấy cột tiêu đề.

Row_index_Num: Số thứ tự dòng chứa giá trị cần lấy của bảng tham chiếu (theo thứ tự từ trên xuống dưới và bắt đầu từ số 1).

Range_lookup: Cách tìm kiếm trên bảng tham chiếu.

  • “+ 0”: Dòng đầu tiên của bảng tham chiếu chưa sắp xếp.
  • “+ 1”: dòng đầu tiên của bảng tham chiếu đã sắp xếp theo chiều tăng dần (ngầm định).

Ví dụ: Ta cần xếp loại học sinh trong Bảng 1 (B3:D8) với dữ kiện ở Bảng 2 (B11:F12), tại D4 ta có: =HLOOKUP(C4,$B$11:$F$12,2,1). Hàm HLOOKUP sẽ dò tìm điểm số ở ô C4 trong Bảng 2 từ trái qua phải. Khi tìm thấy giá trị gần bằng, nó sẽ trả về kết quả xếp loại tương ứng nằm ở hàng 2.

Ví dụ về hàm HLOOKUP

Trên đây chúng tôi đã giới thiệu cho bạn một số hàm cơ bản trong Excel, mong rằng những thông tin trên có thể giúp ích cho bạn. Chúc bạn thành công và nếu có góp ý, xin bạn hãy comment bên dưới để chúng ta cùng trao đổi nhé!

Nguồn:https://www.dienmayxanh.com/kinh-nghiem-hay/tong-hop-cac-ham-co-ban-trong-excel-thuong-duoc-su-1363094

Hướng dẫn sửa nguồn laptop khi bị chập đường nguồn đơn giản tại nhà

Khi mắc phải lỗi chập đường nguồn, laptop thường có những biểu hiện và triệu chứng như: bấm nút nguồn laptop mà máy không khởi động, khi cắm sạc vào laptop thì adapter rất nóng, có khi bị chập hoặc cháy cả adapter…

HƯỚNG DẪN SỬA NGUỒN LAPTOP KHI BỊ CHẬP ĐƯỜNG NGUỒN ĐƠN GIẢN TẠI NHÀ

 

Lỗi chập đường nguồn chính (nguồn VINT) laptop là một trong những lỗi thường xuyên mắc phải nếu người dùng không sử dụng máy đúng cách. Vậy cách sửa nguồn laptop trong trường hợp mắc lỗi như thế nào, chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Khi mắc phải lỗi chập đường nguồn, laptop thường có những biểu hiện và triệu chứng như: bấm nút nguồn laptop mà máy không khởi động, khi cắm sạc vào laptop thì adapter rất nóng, có khi bị chập hoặc cháy cả adapter… Nếu gặp một trong hai hoặc cả hai dấu hiệu này thì bạn hãy dùng nguồn đa năng để kiểm tra, khi thấy nguồn đa năng tăng lên 2 – 5A và có tiếng kêu tạch tạch thì chứng tỏ máy tính của bạn đã hỏng nguồn.

Nguyên nhân dẫn đến lỗi rất đơn giản, có thể là do một trong các linh kiện trên nguồn chính (nguồn đầu) bị chạm chập như các tụ lọc nguồn, các cặp feet điều khiển xung, IC điều khiển nguồn và các đi ốt chỉnh lưu… Và một bộ phận khác mà bạn cũng nên đặc biệt quan tâm đó là Inventer (mạch cap nguồn màn hình)

 

Để bắt đầu kiểm tra và sửa nguồn laptop bị chập, bạn hãy chuẩn bị một chiếc đồng hồ số. Tiến hành chỉnh đồng hồ số về thang 200 OM, một que đen chấm Mas, một que đỏ chấm vào các đường nguồn chính. Nếu đồng hồ vẫn đứng im thì chứng tỏ là main không bị chạm hay chập đường nguồn.

Ngược lại, khi chỉnh đồng hồ về thang 200 OM, que đen chấm Mas, que đỏ chấm vào các đường mạch chính, nếu đồng hồ kêu thông mạch và nhảy số như trên hình chứng tỏ main đã bị chạm, chập đường nguồn VINT.

Sau khi đã xác định được máy bị mắc lỗi về nguồn, bạn hãy tiếp tục dùng nguồn đa năng để xác định linh kiện bị chạm, chập và tiến hành thay thế. Bạn cho dòng điện 2A qua main để xác định linh kiện bị chạm, để dòng điện chạy qua máy khoảng 20 – 40s, dòng chập sẽ dồn qua linh kiện bị chạm và sinh nhiệt. Khi đó bạn chỉ cần dùng tay để kiểm tra là có thể xác định được vị trí của linh kiện bị chạm hoặc chập. Bạn hãy chú ý cẩn thận trong quá trình kiểm tra vì dòng điện đi qua linh kiện sẽ sinh ra nhiệt rất dễ gây hỏng. Khi xác định được bộ phận bị hỏng thì hãy thay thế bằng một bộ phận mới.

Trên đây là hướng dẫn cách kiểm tra và sửa nguồn laptop lỗi bị chập đường nguồn đơn giản tại nhà. Bạn hãy tham khảo và áp dụng trong những trường hợp chẳng may gặp lỗi để cứu nguy cho chiếc máy của mình ngay nhé.

Bài viết được copy từ website:https://suachualaptop24h.com/thu-thuat-laptop/huong-dan-sua-nguon-laptop-khi-bi-chap-duong-nguon-don-gian-tai-nha-n5354.html

Giải pháp khắc phục lỗi máy tính để lâu không sử dụng bật không lên nguồn

Khi bạn có công việc đi công tác trong nhiều tháng liền hoặc có khi đi chơi xa mà không sử dụng đến máy tính của mình. Nhưng đến khi về thì bạn khởi động lên nhưng máy tính lâu ngày không được sử dụng bật lại không lên và bạn lại không biết lí do vì sao mà dẫn đến tình trạng như thế. Hôm nay, máy tính An Phát sẽ chia sẻ cho các bạn về nguyên nhân và những biện pháp khắc phục tình trạng đó. Hãy tìm hiểu với chúng tôi dưới đây nhé!

Việc máy tính để lâu ngày không dùng đến mà màn hình lại không lên có rất nhiều nguyên nhân. Vậy nguyên nhân đó là gì và bạn có thể tự sửa chữa được không? Bạn hãy tìm hiểu sau đây nhé

>>> Tham khảo: Danh mục máy tính cũ cấu hình tốt giá rẻ 

Giải pháp khắc phục máy tính để lâu không sử dụng bật không lên nguồn
Giải pháp khắc phục máy tính để lâu không sử dụng bật không lên nguồn

Nguyên nhân của việc máy tính lâu ngày không sử dụng bật không lên nguồn

Việc máy tính lâu ngày không sử dụng mà bật lại không lên thì máy tính đó đã gặp những vấn đề trong khi bạn không sử dụng.

Bạn có thể biết rằng những thiết bị điện tử lâu ngày không sử dụng thì sẽ bị hư hỏng vì tác động của môi trường và bụi bên ngoài. Trong trường hợp này thì vì quá lâu ngày không sử dụng máy tính bị quá nhiều bụi bám làm cho máy tính không thể hoạt động bình thường được hoặc thậm chí là không hoạt động.

Vì thế mà bạn chỉ cần làm một việc đơn giản trước khi khởi động máy hay làm việc gì chính là nên vệ sinh nhẹ nhàng máy tính bằng cách lau hết những bụi bẩn cả bên trong và bên ngoài máy tính. Như thế bạn mới có thể loại bỏ được những vấn đề xảy ra.

Giải pháp khắc phục máy tính để lâu không sử dụng bật không lên nguồn
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng máy tính bật không lên nguồn

Ngoài ra thì việc bật máy tính không lên cũng thuộc các vấn đề về mainboard, nguồn hay nhiều những vấn đề rất phức tạp khác. Vì thế nếu máy tính của bạn gặp tình trạng bật không lên thì hy vọng là chỉ bị bụi bám mà thôi vì nếu không thể xác định được chính xác lỗi của nó là gì thì phải mang đến trung tâm sửa chữa để những nhân viên kỹ thuật họ có nhiều kinh nghiệm và những dụng cụ đồ nghề để sửa chữa và xem xét. Việc này sẽ khiến cho bạn vừa tốn thời gian mà lại còn tốn thêm tiền bạc.

Cách xác định, sửa chữa lỗi máy tính lâu ngày không sử dụng bật không lên

Bằng sự nhạy bén của bạn hay thông tin mà chúng tôi chia sẻ trong bài viết này thì bạn cũng nên biết rằng việc xác định được lỗi cũng cần phải có những kiến thức nhất định để có thể nhận đinh được những vấn đề mà máy tính đang gặp phải. Với kinh nghiệm nhiều năm trong nghề thì máy tính An Phát chúng tôi sẽ đưa ra những thủ thuật kiểm tra mà bạn có thể thực hiện tại nhà để có thể xác định được máy tính bị những lỗi gì.

Những lỗi để xảy ra hiện tượng trên thì bạn phải dựa vào những biểu hiện của màn hình để có thể xác định được nguyên nhân của vấn đề. Bạn nên thực hiện theo thứ tự hoặc những gì bạn có thể làm được trong phần dưới đây:

Giải pháp khắc phục máy tính để lâu không sử dụng bật không lên nguồn
Cách khắc phục lỗi máy tính không lên màn hình

 

  • Khi bạn bật màn hình lên nhưng không thấy có biểu hiện gì: Bạn nên kiểm tra bằng cách tháo pin và cắm sạc vào để xem máy tính có bị hỏng pin hay lock pin hay không; Nên kiểm tra đèn bàn phím để có thể xác định rằng máy tính đã được khởi động chỉ là màn hình máy tính không lên mà thôi. Bạn có thể tháo bàn phím và bật nút nguồn để xác định là bàn phím không bị chập. Đây là những lý do đơn giản mà bạn có thể thực hiện được tại nhà còn ngoài ra thì bạn nên mang đến trung tâm để kiểm tra.
  • Khi bạn bật màn hình lên, màn hình sáng nhưng bạn không thể đăng nhập vào hệ điều hành được: Đối với lỗi này thì bạn nên cài lại win và bật lại nguồn và nếu máy tính chạy bình thường thì chính là hệ điều hành của bạn bị hỏng. Còn không phải nữa thì chính là máy tính bị lỗi mainboard hoặc lỗi ổ cứng vì thế tốt nhất là bạn nên mang máy tính đến trung tâm sửa chữa để có thể chắc chắn rằng máy tính của mình không bị lỗi gì nghiêm trọng.

Dựa vào 2 nguyên nhân trên đã cho thấy được máy tính lâu ngày không sử dụng mà bật lại không lên có thể được giải thích rất rõ ràng. Việc này sẽ cho bạn thấy những biểu hiện của máy tính một cách rõ ràng mà khi mang đến trung tâm bảo hành thì các nhân viên kỹ thuật sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian để sửa chữa và thay thế thiết bị.

Thường thì những lỗi liên quan đến việc bật máy tính không lên có khả năng cao là liên quan đến phần cứng mà bạn không thể tự xử lý được.

Translate »