Hướng dẫn thay 3 lõi lọc thô Máy lọc nước Kangaroo tại nhà • Điện máy XANH

Khi mua máy lọc nước, các nhà sản xuất thường khuyến cáo người dùng nên thay lõi lọc nước định kì. Việc này giúp duy trì nguồn nước sạch cũng như tăng độ bền cho máy lọc nước. Chúng ta hoàn toàn có thể tự thay 3 lõi lọc thô tại nhà và việc thay lõi lọc cũng rất đơn giản. Trong video này, hãy cùng Điện máy XANH và nhân viên kỹ thuật Kangaroo tìm hiểu những điều cần lưu ý khi thay lõi lọc nhé!

Hướng dẫn sửa chữa nồi chiên không dầu

Hướng dẫn sửa chữa nồi chiên không dầu

Sửa nồi chiên không dầu lỗi không vào điện đơn giản

Hướng dẫn tháo lắp và sửa chữa nồi nướng sunhouse bị mất nguồn

Sửa nồi chiên không dầu thật đơn giản

https://www.youtube.com/watch?v=GATOY8mQJGI

Sửa nồi chiên không dầu Lock & Lock chuyên sâu: dứt điểm lỗi, bền bỉ tối ưu – Suachuavinhthinh

https://www.youtube.com/watch?v=GATOY8mQJGI

sửa chửa thực tế NỒI CHIÊN KHÔNG VÔ ĐIỆN , QUẠT THỔI NHIỆT KHÔNG QUAY

Cách nhận biết nồi chảo thích hợp với bếp từ

Sử dụng nam châm

Đặt một thỏi nam châm dưới đáy nồi, nếu chúng hút nhau thì nồi đó có thể sử dụng được cho bếp từ. Ngược lại, nếu nam châm không hút đáy nồi thì chứng tỏ nồi đó không dùng được cho bếp từ.

Nhận biết nồi có sử dụng được với bếp từ hay không bằng nam châm

Nhận biết nồi có sử dụng được với bếp từ hay không bằng nam châm

Xem dấu hiệu induction dưới đáy hoặc trên tem sản phẩm

Cách nhanh chóng và đơn giản nhất để dễ dàng nhận biết nồi sử dụng được cho bếp từ hay không chính là dấu hiệu induction dưới đáy nồi, chảo hoặc trên tem sản phẩm. Nếu dưới đáy nồi có biểu tượng lò xo hay trên tem sản phẩm có ghi rõ nồi có thể sử dụng được cho bếp từ, thì hoàn toàn có thể sử dụng được với bếp từ.

Nhận biết nồi có sử dụng được với bếp từ hay không bằng chữ induction hoặc logo hình lò xo dưới đáy nồi

Nhận biết nồi có sử dụng được với bếp từ hay không bằng chữ induction hoặc logo hình lò xo dưới đáy nồi

Những loại nồi có thể sử dụng cho bếp từ

Do inox 430 trong thành phần chứa sắt, có đặc tính nhiễm từ nên những vật dụng được làm từ inox 430 hoặc đáy có lớp inox 430 đều sử dụng được với bếp từ. Ngoài ra, những loại nồi được làm bằng gang hoặc gang tráng men cũng có thể sử dụng với loại bếp này vì gang chứa sắt nên có từ tính. Bạn có thể dùng nam châm để kiểm tra từ tính của nồi, chảo bằng gang, inox 430.

Nồi chảo inox 430 có thể sử dụng trên bếp từ

Nồi chảo inox 430 có thể sử dụng trên bếp từ

Những loại nồi không sử dụng được cho bếp từ

Nồi nhôm, nồi đất, nồi thủy tinh là những loại nồi không sử dụng được cho bếp từ, do những chất liệu trên không có từ tính. Nếu bạn muốn sử dụng các loại nồi nói trên cho bếp từ, thì đáy nồi phải có thêm lớp sắt hay inox 430. Ví dụ như nồi nhôm có đáy hàn thêm lớp inox 430 sẽ sử dụng được cho bếp từ.

Mặt khác, bạn có thể sử dụng đĩa từ để giúp bếp từ nhận nồi không được làm từ chất liệu nhiễm từ. Chỉ cần đặt đĩa từ lên mặt bếp, nó sẽ được bếp từ làm nóng rồi từ từ làm nóng nồi nấu.

Nồi chảo nhôm, thủy tinh, đất cần có đế chuyển nhiệt để dùng trên bếp từ

Nồi chảo nhôm, thủy tinh, đất cần có đế chuyển nhiệt để dùng trên bếp từ

Các lưu ý khi chọn nồi cho bếp từ

– Chọn những loại nồi, chảo 3 đáy, đáy vừa phải không quá nhỏ (tầm khoảng 10 – 26cm) và bằng phẳng để làm tăng diện tích tiếp xúc giữa mặt bếp cùng đáy vật dụng, giúp tăng hiệu quả đun nấu cũng như tiết kiệm điện năng khi sử dụng bếp từ.

– Không nên chọn những nồi, chảo có đáy gờ nổi vì chúng tiếp xúc với mặt bếp ít hơn, sẽ làm giảm khả năng tương thích với mặt bếp từ.

https://dienmaythienhoa.vn/meo-nhin-la-biet-ngay-noi-nao-dung-duoc-voi-bep-tu-n480.html

Hướng dẫn sửa chữa máy bơm nước-các lỗi thường gặp

Hướng dẫn sửa chữa kẹt cánh bơm & vệ sinh máy bơm nước Panasonic

Cách sửa MÁY BƠM NƯỚC – Mẹo Vặt 789

https://www.youtube.com/watch?v=kZ1gVYJ_AWY

hướng dẫn sửa lỗi bơm nước không chạy được

sửa chữa máy chạy bình thường hút nước không lên

Học Sửa Chữa Điện Nước – MÁY BƠM CHẠY TỰ ĐỘNG BĂNG HAI PHAO ĐIỆN

hướng dẩn ,sửa chữa máy bơm bảo long -hỏng tụ -hỏng phớt

máy bơm nước, Hướng dẫn cách sửa máy bơm nước tăng áp mini kêu tạch tạch

SỬA MÁY BƠM NƯỚC CHẠY XĂNG | CÁCH THAY TAY BIÊN LẮP XÉC MĂNG VÀ CĂN LẠI ĐIỂM NỔ | ĐIỆN MÁY CAO HIẾU

https://www.youtube.com/watch?v=zvoo3ir4TEI

Cách Sửa Máy Bơm Chìm Không Hoạt Động

https://www.youtube.com/watch?v=dQmsqCLG9CU

Cách Kiểm Tra – Sử Lý Máy Bơm Chìm , Chạm Chập – Hư Tụ , Hay Bị cháy

Hướng dẫn thay phốt bơm chìm @trung tong hop tv

Hiện nay mỗi hộ gia đình đều trang bị cho mình một đến nhiều máy bơm nước để cung cấp nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt. Hoặc hoạt động kinh doanh hằng ngày. Việc máy bơm nước hoạt động thường xuyên hoạt động đều đặn và không ngừng nghỉ chắc chắn không thể nào có thể tránh khỏi những trục trặc hay hỏng hóc. Lúc này bạn đã biết cách sửa máy bơm tại nhà mà không phải nhờ đến thợ chưa.

Table of Contents

Tìm hiểu về máy bơm nước

Trước khi chúng ta đi tìm hiểu về cách sửa máy bơm tại nhà. Thì chúng ta cần phải cùng nhau đi tìm hiểu qua về máy bơm nước để có thể đi vào sửa máy bơm tại nhà dễ dàng hơn. Và khi hiểu được về máy bơm chúng ta cũng có thể biết được máy bơm đang gặp tình trạng gì để có thể khắc phục một cách nhanh chóng.

Và hiện nay máy bơm nước gia đình đang được sử dụng nhiều. Vì vậy chúng tôi sẽ nói chủ yếu về loại máy bơm này. Còn đối với các loại máy bơm khác nó cũng tương tự nên chúng tôi không nói lại nữa.

Máy bơm nước được sử dụng rất nhiều

Cấu tạo máy bơm nước gia đình

Máy bơm nước gia đình được cấu tạo bao gồm 4 bộ phận chính sau:

  • Cách quạt hay còn được gọi là bánh công tác nó được chia thành 3 loại sau: Cánh mở hoàn toàn, cánh mở một phần và cánh kín hoàn toàn.
  • Trục bơm: Bộ phận này được làm bằng thép không rỉ, độ bền cao được lắp với cách quạt thông qua mỗi ghép then.
  • Bộ phận hướng
  • Buồng xoắn ốc hay còn được gọi là bộ phận hướng ra: có dạng khá phúc tạp và được đúc bằng gang.
  • Đầu bơm hoặc vỏ bơm được làm bằng đồng hoặc bằng inox, sử dụng để bảo vệ bộ phận bên ở bên trong của máy bơm như trục quay, stato, bạc đạn, tản nhiệt, bảng điện,….
  • Moto: Được làm bằng nhôm hoặc inox, sử dụng để bảo vệ các bộ phận ở bên trong buồng bơm như cánh bơm, guồng bơm, phốt cơ học…

Cấu tạo chi tiết của máy bơm nước

Công suất máy bơm nước gia đình

Công suất máy bơm thường kí hiệu là P. Đây là biểu hiện cho mức tiêu thụ điện của máy bơm đơn vị thường là W, KW hoặc HP.

1HP bằng khoảng 0,74KW hay 740W. Trong miền nam người ta thường gọi máy bơm 1 ngựa có nghĩa là 1HP, 2 ngựa có nghĩ là 2HP.

Công suất máy bơm có 2 loại công suất khi chạy không có tải và công suất khi có tải. Thường thì trên máy bơm nếu không ghi rõ 2 loại công suất thì từc là chỉ ghi công suất khi chạy không tải. Và bất cứ trên máy bơm nước nào cũng có công suất. Nhưng công suất của máy bơm dao động từ 370W đến 1,1kW là phù hợp nhất đối với người tiêu dùng.

Máy bơm nước có dao động từ 370W đến 1,1 KW

Máy bơm nước gia đình loại tốt

Bơm đẩy cao

Đây là loại bơm được dùng nhiều nhất tại các thành phố lớn. Và Hà Nội cũng không ngoại lệ. Nó cho phép các hộ gia đình có thể đưa nước trực tiếp từ nguồn cấp nước sạch hoặc từ bể ngầm lên trên bể cao. Các hộ dân tại địa bàn thủ đô chủ yếu từ 2,5 đến 5 tầng. Có nhiều gia đình số tầng còn cao hơn nữa.

Theo sự tiếp xúc nhiều năm trong lĩnh vực sửa máy bơm tại nhà. Chúng tôi có thể nhận thấy 3 loại bơm đẩy phổ biến gồm:

1/ Bơm ly tâm

Một công nghệ đẩy nước có lẽ là lâu đời nhất. Sử dụng đà quay của cánh quạt để kéo nước từ đầu vào, đi qua cánh gạt và dồn nó lên trên cao qua các đường ống.

Bơm có cấu tạo gồm phần điện, buồng bơm và cửa hút – cửa đẩy.

Phần điện: Gồm trục ly tâm gắn với cánh gạt nước, cuộn điện, ổ đỡ trục, phớt cơ khí và thân ổ trục.

Buồng bơm gồm: Cánh công tác (chính là cánh gạt nước) và buồng cách ly nước với phần điện. Cấu tạo của cánh công tác thường làm bằng gang hay thép không rỉ. Có nhiều cánh hình dấu ngã (~) gắn với mâm tròn.

2 cửa hút và cửa đẩy được thiết kế cơ khí giúp nước đi vào buồng bơm và đi ra. Đều được nối với các nguồn nước cấp và ống dẫn nước lên bể trên cao.

Loại bơm này chạy rất êm, rất khoẻ. Tuy nhiên, nó lại chỉ hoạt động bình thường được ở điều kiện luôn có nguồn nước đi qua. Nếu chạy trong thời gian nhất định mà không có chất lỏng đi qua (khi mất nước). Nó sẽ dễ bị nóng ở trục do ma sát mà cháy – chập điện, hỏng gioăng – phớt.

2/ Bơm bán chân không

Máy bơm này có cấu tạo gần giống với loại bơm ly tâm kể trên. Nó chỉ được cải tiến ở phần buồng bơm (chủ yếu là cánh quạt) giúp nó có khả năng hoạt động cả khi nước có lẫn nhiều không khí bên trong.

Loại này phù hợp với các hộ gia đình xây 6 – 7 tầng

Loại này giờ đây rất phù hợp cho việc sử dụng ở các hộ gia đình xây dựng khoảng 6 – 7 tầng. Áp dụng cho các hệ thống nguồn nước không ổn định, nhiều khí trong nước. Mà hầu như các hộ gia đình tại Hà Nội hiện tại đều hút nước trực tiếp từ đường dẫn nước sạch của thành phố. Khi ấy nước chảy liên tục nên sẽ luôn kèm khí theo.

Khác với hộ gia đình dùng nước ở bể ngầm

Nó là dạng máy bơm tự mồi: Khi bắt đầu sẽ kéo cả nước và khí vào buồng bơm. Tại đây sẽ có công đoạn đẩy khí ra và giữ lại nước để làm đầy dần buồng bơm. Máy sẽ nhảy đóng điện liên tục đến khi buồng bơm hết khí và đầy nước. Do vậy, phần đề nổ của bơm phải hoạt động cực nhiều trong mỗi lần khởi động. Đó cũng là vấn đề khiến nó dễ hư hỏng

3/ Máy bơm chân không

Mẫu bơm hút chân không hiện nay được mọi người mong muốn lắp đặt vào nhà nhất. Bởi nó có khả năng hút nước ở rất sâu, cùng khả năng đẩy nước lên cực cao. Tuy nhiên do giá thành cao nên sự đầu tư cần phải suy nghĩ xem có nhất thiết phải lắp hay không?

cấu tạo bơm chân không

Điểm mạnh nhất của máy bơm chân không là khả năng hoạt động liên tục cả khi có nước lẫn không có nước.

Sản phẩm này có độ bền cao, lực khoẻ. Nhưng cũng không phải không gặp phải các lỗi khi sử dụng thời gian lâu. Đó là hiện tượng hở gioăng, lệch trục… hoặc phần điện bị quá tải…

Loại bơm tăng áp

Là tổng hợp của các loại bơm với nhiều công suất khác nhau. Cùng có khả năng tăng áp suất của nguồn nước đến thiết bị hoặc cho cả hệ thống nước hoạt động liên tục.

Với hộ gia đình, hầu như bơm tăng áp chỉ sử dụng để tăng áp cho một hoặc một số thiết bị dùng nước nào đó như: Máy lọc, máy giặt. Chứ ít khi phải dùng đến các loại máy tăng áp tổng. Nên lựa chọn công suất cũng ở mức độ nhỏ, dạng tiết kiệm điện năng dạng 24w, 48w…

Bơm tăng áp là loại bơm thụ động. Khi có nguồn nước đi qua khiến bánh đà quay sẽ tự động khởi động. Cho nên khi bạn mở nước nó sẽ luôn có tiếng khởi động tạch tạch.

Mẫu bơm hút sâu

Rất nhiều gia đình phải lấy nước từ độ sâu lớn. Khi ấy, những loại bơm thường không thể đáp ứng được. Mà cần phải có một loại bơm hút sâu chuyên dụng.

Theo kinh nghiệm thực tế của thợ sửa máy bơm tại nhà chúng tôi. Máy bơm hút thường là loại chân không, có khả năng tạo áp ban đầu cực mạnh. Giúp dồn lực tạo dòng ngay từ ban đầu một cách đột ngột để cả khí và nước ở bên dưới tạo thành dòng nối nhau bị kéo lên.

Một số loại bơm ở những độ sâu lớn còn là bơm hút thuỷ lực chân không. Với cách thức hút sạch không khí tại khoang chứa để tạo sự chênh lệch áp suất lớn. Khiến toàn bộ môi trường bên dưới của ống sẽ bị kéo lên theo.

bơm hút sâu

Trên đây là 3 dòng bơm phổ biến trong hộ gia đình và một số cơ sở – công ty nhỏ. Nó được ứng dụng rất nhiều trên thực tế. Và sản phẩm nào cũng có độ bền và tuổi thọ riêng cho từng linh kiện. Cũng đến một lúc nào đó nó phải được thay hoặc sửa chữa những hư hỏng theo thời gian nó phải xảy ra.

Cách sửa máy bơm tại nhà

Sửa máy bơm tại nhà máy bơm nước kêu to

Tại sao máy bơm nước kêu to

Có rất nhiều các nguyên nhân khiến cho máy bơm kêu to khi đang hoạt động. Chẳng hạn như thiếu nước do đường ống vỡ, máy bơm bị kẹt, máy bơm không được bảo dưỡng,…

Trong những nguyên nhân kể trên nguyên nhân gặp nhiều nhất. Đó là máy bơm sau một thời gian hoạt động khiến cho máy móc bị khô. Và bị bám bụi bẩn mà không được bão dưỡng, vệ sinh sạch sẽ nên hoạt động không hiệu quả, phát ra tiếng ồn.
Các chi tiết máy của máy bơm bị hạn gỉ, hao mòn, oxi hóa nên hiệu suất hoạt động giảm. Hoặc có thể do máy được đặt ở vị trí không bằng phẳng. Khiến khi hoạt động máy bơm bị rung lắc và kêu to.

Điều này khá gây hại cho máy nếu để lâu dài thì máy bơm sẽ bị giảm tuổi thọ. Và nhanh hư hỏng, dễ bị cháy máy, tiêu tốn nhiều điện năng.

Cách sửa máy bơm tại nhà

Để có thể sửa máy bơm tại nhà ở hiện tượng này vô cùng đơn giản. Bạn chỉ cần đặt cố định bằng phẳng. Nếu như máy bơm vẫn còn kêu thì bạn kiểm tra máy bơm có vật gì lạ kẹt vào không. Máy có nhiều bụi bẩn không.

Nêu có nhiều bụi bẩn chúng ta thực hiện vệ sinh, lau chùi máy bơm bằng khăn khô. Sau đó tra dầu mỡ của các chi tiết máy bơm để nó hoạt động trơn tru và hiệu quả.

Và chúng tôi khuyên bạn sau một thời gian sử dụng máy bơm. Thì chúng ta cần phải đi bảo dưỡng và bảo hành định kỳ điều này sẽ làm tăng tuổi thọ, độ bền của máy. Đảm bảo máy hoạt động ổn định để không làm ảnh hưởng tới việc sinh hoạt của cả gia đình.

máy bơm bị hỏng

Máy bơm nước bị kẹt

Mới bước vào nghề chính bản thân tôi cũng không tin là có lỗi này gặp phải trên thực tế. Tuy nhiên lại gặp khá nhiều. Chất lượng nước của Việt Nam vẫn còn bị nhiễm nhiều chất cặn bẩn. Có thể do chất lượng nước cũng có thể do nước khi được vận chuyển qua các loại ống nước không tốt – bẩn sẽ nhiễm bẩn trở lại.

Khi ấy, nước đi đến máy bơm sẽ mang theo những tạp chất. Qua năm tháng nó bám, tích luỹ tại một phần nào đó trong máy bơm gây hiện tượng tắc – kẹt. Cần phải mở ra vệ sinh mới hoạt động bình thường trở lại được.

Hầu hết những lỗi này đều cần đến tay nghề của đội sửa máy bơm tại nhà đến hỗ trợ. Bởi chủ yếu nó phải mở ra để thay thế một số bộ phận nào đó. Khi lắp ráp lại sẽ cần độ chính xác gần như tuyệt đối. Nếu không phần nước sẽ nhiễm sang bộ phận điện gây chập cháy và nguy hiểm đến tính mạng.

Vậy nên chúng tôi khuyên bạn nên tìm đến các thợ sửa máy bơm tại nhà đến giúp đỡ. Tránh các tình trạng nguy hiểm và gây cho máy bơm hư hỏng nặng hơn.

Máy bơm nước bị hỏng

Máy bơm k lên nước

+ Do bị hở đường ống hút gây lọt không khí vào: do vậy bạn nên kiểm tra kỹ lại phần đường ống hút. Xem nó có bị thủng, hở các đoạn nối co, cút, băng keo ống hút không kín, hở các khớp ren, nhất là phớt làm kín của máy bơm có thể bị mòn hỏng.

+ Do không có nước mồi cho máy bơm: bạn nên kiểm tra kĩ lại nước ở buồng bơm xem còn nước mồi không, xem nước mồi bị tụt hay bị thiếu. Nếu thiếu thì nên cung cấp thêm nước để máy bơm hoạt động tốt nhất.

+ Do van một chiều đường ống hút không kín: Sau mỗi lần bơm, máy bơm của bạn không giữ lại được nước trong đường ống và buồng bơm. Lúc này để máy bơm lên nước bạn cần phải mồi lại nước trước khi bơm.

+Do bị tắc: Bạn nên kiểm tra xem máy bơm của bạn có rác hoặc chất thải rắn nào không.

+ Do mực nước bơm bị hết hay nguồn nước bơm bị hút cạn, hoặc có thể bị quá tải do sử dụng không đúng chất bơm.

+ Do bị hiện tượng khí xâm thực, hoặc mực nước trở nên quá sâu.

+ Do máy bơm bị hỏng  hoặc nguồn cấp điện cho máy bơm bị mất điện. Hỏng cầu chì điện, hỏng công tắc điện, hỏng cầu dao điện.

Máy bơm nước bị yếu

+ Do trõ bơm bị quấn bởi rác hoặc một vật liệu gì đó dẫn đến nguồn nước bị chặn lại không đủ để cung cấp nước. Để sửa máy bơm nước tại nhà vấn đề này bạn kiểm tra trõ và các bộ phận ở máy bơm xem có bộ phận nào bị rò không. Nếu có thì chúng ta thay thế hoặc quấn chặt lại.

+ Do nguồn nước cung cấp bị tụt quá sâu hơn chiều sâu tối đa bơm của hơn 6m. Lúc này bạn nên cung cấp thêm nguồn nước.

– Do vòng bi và phớt bơm đang bị lão hóa hư hỏng nên phát ra tiếng kêu lớn. Và hiệu suất hoạt động của máy bơm bị giảm dẫn tới nguồn nước lên sẽ bị yếu hơn mức bình thường. Bạn nên thay vòng bi hoặc phớt bơm mới. Hoặc có thể tra dầu mỡ cho các bộ phận này.

– Do nguồn cung cấp điện bị yếu, nguồn điện không ổn đinh tăng giảm đột ngột dẫn đến động cơ hoạt động không ổn định.

Nguồn:https://chuyensuachuadiennuoc.com/sua-chua-may-bom-nuoc-tai-ha-noi/

Nguyên lý hoạt động máy nước nóng

Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của máy nước nóng để giúp ta hiễu rõ hơn về loại máy này, từ đó sử dụng nó hiệu quả và an toàn hơn.Để đi sâu vào chi tiết cũng như nguyên lý của mạch điện máy nước nóng thì rất dài dòng và khó hiểu. Các bạn chỉ cần hiểu đơn giản nó sẽ hoạt động như sau:
Khi bắt đầu sử dụng máy, bạn nhấn nút an toàn (Breaker), nó sẽ kéo thanh làm đóng khóa điện (micro switch).
Lúc tắm bạn nhấn nút (Push switch) để cấp nguồn cho mạch điều khiển (TRIAC).

Khi bạn vặn nút chỉnh nóng, khóa điện trên biến trở này đóng lại và mạch kiểm soát dòng hoạt động. Tùy theo góc quay của bạn mà góc TRIAC sẽ thay đổi làm thay đổi cường độ dòng điện chảy qua điện trở tạo nhiệt trong bình nén dẫn đến thay đổi mức nóng ở dòng phun
Trong quá trình sử dụng các loại máy nước nóng, chỉ cần vài bất cẩn nhỏ cũng có thể gây ra sự cố đáng tiếc. 
Để phòng tránh điều này, các bạn có thể xem hướng dẫm sử dụng máy nước nóng đúng cách và an toàn.

Sơ đồ bình nước nóng trực tiếp

Máy tắm nước nóng ngày một thông dụng. Ngày nay đã có rất nhiều nhà trong phòng tắm đã có trang bị này, ngày nay nó đã là một thiết bị phổ dụng được nhiều người ưa thích. Do điều kiện vận hành trong môi trường nước ẩm thấp và do được sử dụng thường xuyên nên máy dễ trở chứng, lúc đó phải cần có thợ.

 . Bạn có thể tìm hiểu cách lắp đặt bình nóng lạnh đúng kỹ thuật >>>> TẠI ĐÂY

Trong bài viết này, tôi sẽ trình bày:

* Nguyên lý vận hành của mạch điện máy tắm nước nóng.

* Dùng nhiều hình chụp để trình bày cách bảo trì và sửa chữa.

Trước hết Bạn hãy xem một sơ đồ mạch điện bình nước nóng thông dụng:

Giải thích sơ đồ nguyên lý:

* Trên 2 đường nguồn AC người ta đặt một Breaker chạm tắt. Khi trong máy có sự rĩ điện, lúc dó Bạn đang tiếp đất, điều này có thể khiến cho Bạn có thể bị điện giật, tuy nhiên với loại Breaker chạm tắt này, nó sẽ  rất nhanh ngắt 2 đường nguồn AC ra khỏi máy và nhờ vậy giữ an toàn cho người sử dụng.

* Khi sử dụng máy tắm nước nóng, Bạn sẽ nhấn một nút, nút này sẽ kéo một thanh đặt bên trong nó sẽ đóng khóa điện micro switch. Nếu Bạn không cho kéo thanh nầy thì khóa điện này sẽ hở và máy không sử dụng được.

* Bạn thấy trên đường nguồn AC, người ta còn đặt một cầu chì nhiệt.  ó làm việc như sau: Khi dòng qua nó quá lớn, là lưỡng kim bị làm nóng, nó sẽ co lại và làm hở mạch, khi nguội là lưỡng kim trở lại dạng cũ nó sẽ lại cho nối mạch.

* Khi sử dụng máy tắm nước nóng, Bạn phải nhấn khóa điện Push Switch, lúc này mạch điều khiển kiểm soát cường độ dòng điện chảy qua điện trở nung đặt trong bình nén, mạch dùng TRIAC, sẽ được cấp nguồn.

* Khi Bạn vặn nút chỉnh nóng, một khóa điện trên đó sẽ được mở, lúc này TRIAC sẽ được dùng để cấp dòng điện cho điện trở tạo nóng trong bình nén.

Bạn thấy, hình vẽ cho thấy điện trở làm nóng trong bình nén, lúc bình thường đo được 14.5 Ohm, người ta dùng TRIAC TG25C60 để cấp dòng cho điện trở này.

Tóm lại:

(1) Khi sử dụng máy, Bạn nhấn nút an toàn trên Breaker, nó sẽ kéo thanh làm đóng khóa điện micro switch.

(2) Lúc tắm, Bạn nhấn nút Push switch để cấp nguồn cho mạch điều khiển với TRIAC.

(3) Khi Bạn vặn nút chỉnh nóng, một khóa điện trên biến trở này sẽ đóng lại, mạch kiểm soát dòng hoạt động.  Tùy theo góc quay mà góc dẫn điện của TRIAC sẽ thay đổi, điều này sẽ làm thay đổi cường độ dòng điện chảy qua điện trở tạo nhiệt trong bình nén và như vậy sẽ làm thay đổi mức nóng ở dòn phun.

Hình 1: Hình chụp cho thấy một sơ đồ mạch đã được dán bên trong hộp máy, nhờ vậy Bạn dễ dàng có thể dùng Ohm kế để kiểm tra các đường mạch.

Ghi nhận: Các thiết bị điện như máy giặt, máy lạnh, máy tắm nước nóng, lò vi ba… Ở các thiết bị đơn giản này, người ta thường dán bên sau hay bên trong một sơ đồ cho thấy cách nối các đường mạch. Bạn hãy tìm các sơ đồ này để biết cách đấu dây và nhờ nó biết cách dùng Ohm kế để kiểm tra mạch điện.

Hình 2: Cách bảo trì  bộ đầu phun và các bộ lưới lọc bẫn đặt trên đường vào nước.

Hình chụp cho thấy, trên đường chảy của nước, người ta thường đặt các lưới lọc bụi, lọc bẫn, do vậy khi Bạn thấy nước phun yếu, việc trước tiên là tháo các bộ lưới lọc ra và dùng nước rữa sạch các lưới lọc này. Nước sẽ phun mạnh trở lại.

Trên đường dẫn nước vào máy tăm nước nóng, có đặt một lưới lọc bẫn. Để kiểm tra lưới lọc, trước hết Bạn hãy khóa nước lại và tháo bộ lọc ra, nếu bộ lọc bị bụi bám sẽ làm cho nước chảy yếu, Bạn hãy rữa sạch bộ lọc, nước sẽ phun mạnh trở lại. Định kỳ Bạn phải kiểm tra bộ lọc này, nhất là khi thấy nước phun ra yếu đi.

Hình 3: Các đường dẫn nước vào ra.

Ở giữa gắn ống dẫn nước vào, bên trái là nơi nước ra, Bạn gắn dòi phun. Lỗ bên phải là ngả vào khác.

Hình 4: Khóa điện an toàn, dùng để ngắt khi máy bị rĩ hay rò điện, giữ an toàn cho người sử dụng.

Hình 5: Máy dùng một TRIAC dòng lớn để điều khiển cường độ dòng điện chảy qua một điện trở làm nóng đặt trong bình nén.

Các sơ đồ tham khảo cho thấy cách dùng TRIAC để điều chỉnh công suất cấp cho tải

H-1: Mạch điện cơ bản, dùng TRIAC để kích mở TRIAC, điện áp kích mở lấy trên TRIAC.

 H-2: Mạch điện cơ bản, dùng TRIAC để kích mở TRIAC, điện áp kích mở lấy trên đường nguồn AC.

 H-3: Mạch điện dùng TRIAC phụ để kích dẫn TRIAC chính, tăng hiệu quả đóng mở mạch.

H-4: Mạch điện giảm áp AC, chuyển đổi mức áp AC 220V ra mức áp AC 110V.

H-5: Mạch điện điều khiển công suất cấp cho que hàn quang điện.

Hình chụp cho thấy vị trí mắc TRIAC trong máy tắm nước nóng.

Giá đồng trên đó mắc TRIAC, nó đồng thời là bộ phận làm nguội cho TRIAC.

Hình 6: Nút đóng mở nguồn dạng microswitch.

Để tăng tính an toàn lên mức cao hơn, ở nút kéo Breaker chạm tắt người ta cho nó kéo một thanh gạc, thanh này đóng mở khóa điện micro switch. Như vậy nếu nút Breaker nhẩy (có thể do có rĩ điện), nó sẽ đẩy thanh gạc lên và thanh này sẽ làm hở khóa điện micro switch, vậy tính an toàn cho người sử dụng máy tắm sẽ chắc chắn hơn, cao hơn (Bạn xem hình).

Hình 7: Hộp Switch, một khóa điện đóng mở theo cường độ dòng nước, nó mở mạch khi có nước chảy vào và tự tắt mạch khi không có nước.

Hình 8: Một cầu chì nhiệt, khi trong mạch có linh kiện bị chạm, dòng điện quá lớn sẽ làm cho lá lưỡng kim bên trong nóng lên nó sẽ làm hở mạch, khi nguội sẽ tự động đóng lại.

Để kiểm tra cầu chì nhiệt, Bạn dùng một Ohm kế đo Ohm, kim sẽ lên cho thấy thông mạch và Bạn dùng quẹt  gar đốt nóng cầu chì, cầu chì sẽ tự hở, sau khi thổi nguội cầu chì sẽ tự động đóng mạch trở lại.

Hình 9: Hình chụp cho thấy khóa điện mở khi có nước chảy vào và tự tắt khi không có nước.

Khi có nước chảy vào, sức đẩy của nước sẽ tạo ra lực đẩy làm đóng mạch. Vậy nếu vì lý do nào máy bị mất nước, khóa điện này sẽ tự động ngắt mạch để giữ an toàn cho máy tắm nước nóng.

Hình 10: Khóa điện vi khiển (micro switch), dùng để đóng mở mạch điện theo thanh kéo.

Hình 11: Bình nén, nước chảy qua bình (làm bằng đồng đỏ) sẽ được một điện trở nung nóng và nó sẽ tạo ra nước nóng ở ngả ra.

Hình 12: Bình nén nước nóng làm bằng đồng đỏ bên trong có điện trở nhiệt.

Hình 13: Một biến trở 350K dùng kiểm soát góc dẫn điện của TRIAC và qua đó điều chỉnh mức nóng của nước trong bình nén.

Bạn có thể dùng một Ohm kế để kiểm tra khóa điện gắn nên nút này, và kiểm tra lớp than của biến trở. Biến trở này thường hay hư. Như khóa điện không đóng mở được, hay lớp than bị mòn, Bạn tìm cái tương đương thay vào là được.

Qua phân tích trên, Bạn thấy việc bảo trì và sửa chữa máy tắm nước nóng cũng đơn giản thôi, phải không?

Hướng dẫn sửa bếp từ. Một số bệnh thường gặp nhất

Hướng dẫn sửa bếp từ. Một số bệnh thường gặp nhất

Hướng dẫn sửa bếp từ chết igbt cháy cầu chì

https://www.youtube.com/watch?v=dNJ2aigOuXo&t=597s

CÁC LỖI BẾP TỪ VÀ HƯỚNG DẪN SỬA CHỮA BẾP TỪ CỦA TẤT CẢ CÁC THƯƠNG HIỆU

Hiện nay sản phẩm bếp từ đang dần thay thế các sản phẩm bếp gas , bếp cồn , bếp than trong đại đa số các gia đình hiện đại bởi rất nhiều yếu tố , nhưng quan trọng nhất là : an toàn không cháy nổ như bếp gas hay các loại bếp sử dụng nhiên liệu đốt khác , thẩm mỹ và mang lại 1 gian bếp sang trọng , đẳng cấp , tiện dụng cho người sử dụng , và cũng không phát sinh ra khí CO2 , CO , NO gây ảnh hưởng tới sức khỏe người sử dụng .

Và bếp từ cũng là sản phẩm điện tử và cũng không tránh khỏi sản phẩm bị lỗi , bị hư , bị cháy các linh kiện . Đôi khi điều này làm cho người sử dụng rất khó chịu không biết phải xử lý như thế nào . Có những lỗi rất nhỏ người dùng có thể tự sửa bếp từ được nếu như nắm rõ được nguyên lý từ đó tìm ra nguyên nhân và sửa chữa và quan trọng hơn là không bị mất tiền thậm chí là hỏng luôn chiếc bếp nếu như đưa cho người sửa chữa không chuyên nghiệp hoặc không có tâm nghề nghiệp .

Dưới đây chúng tôi sẽ phân tích cho các bạn biết để có thể tự sửa bếp từ của mình , hoặc có thể đoán được bệnh của chiếc bếp từ đó để biết được nên sửa hay là nên trang bị một sản phẩm mới là tốt nhất . Và nếu có thể hãy liên hệ với chúng tôi , để được tư vấn miễn phí và có thể hỗ trợ các bạn sửa chữa chiếc bếp từ của gia đình .

Trước hết chúng ta cần phải hiểu rõ nguyên lý hoạt động của sản phẩm từ đó có thể sửa bếp từ:
– Bếp từ dùng từ trường biến thiên liên tục với tần số cao để tạo ra dòng fuco ( dòng điện mà trong máy điện mọi người đều không thích và mong muốn loại bỏ nó đi ) để đốt nóng các vật kim loại bằng sắt, inox.
– Từ trường này được sinh ra bởi cuộn dây đồng ngay dưới mặt bếp. Để đóng cắt dòng điện một chiều này người ta dùng 1 con trasito IGBT công suất tầm 45-50A. và mợi nguyên do thường bắt đầu từ đây ( Phần động lực, làm nhiệm vụ nặng nề và quan trọng ) !
– Do phần động lực được cấu tạo bởi điện tử vậy nên cách sửa cũng chính là công việc sửa chữa điện tử, bạn cần biết phương pháp kiểm tra transito và tụ điện hỏng : ví như : hút thiếc rồi đo con IGBT có bị chạm chập không. Kinh nghiệm thường IGBT chết thì sẽ chết cầu chì, và nguyên nhân dẫn tới IGBT chết thường do con tụ 4micro gắn liền với nó bị phồng – hoặc con điot zenner nối với chân IGBT có vấn đề , bạn nào sửa bếp từ thường nên lưu ý vấn đề này, chứ ko thay 1 con IGBT 40-50k vào lại chết tiếp ngay ! mình đóng học phí vụ này nhiều rồi ! và sau khi thay IGBT mới bạn nên bỏ cuộn dây đồng ra rồi đấu thay vào đó một bóng đèn dây tóc 220w 100w kiểm tra trước !
– Phần khó hơn và cũng ít hỏng đó là phần điều khiển : phần này phụ trách phát xung để IGBT đóng cắt tạo dòng fuco trên nồi, do đó phần này sẽ cảm biến tín hiệu dòng trên chính IGBT để kiểm soát không cho IGBT làm việc quá công suất ( VD : nếu vẫn cứ hoạt động với dải xung như bình thường sẽ có trường hợp nồi bé, nhận công suất điện để biến thành nhiệt cũng bé, trong khi công suất cấp vẫn như bình thường, như vậy theo định luật bảo toàn các bạn biết rồi đó, lượng điện thừa đó sẽ đập chết con IGBT ngay lập tức bởi quá nhiệt ko làm mát kịp ). Do đó phần phát xung này đảm nhận nhiệm vụ cũng khó khăn không kém đó là : điều khiển chuẩn xác tần số giao động trên IGBT ! do đó phần này bạn sẽ phải có kiến thức sâu về điện tử, nếu không việc sửa là rất khó và lâu, bởi phải hút thiếc từng con ra đo một xem con nào có trị số điện trở bất thường ( nghĩa là phải có vật so sánh, hoặc kinh nghiệm có từ những lần đóng học phí trước rùi .

Sửa bếp từ khi bếp xuất hiện trên màn hình hiển thị các lỗi E0 , E1 , E2 … :
 
Mã lỗi E0

– Cắm lại giắc cắm của bếp từ khi mã lỗi “E0” xuất hiện là do giắc bị lỏng . Khi mã lỗi “E0” xuất hiện trên màn hình bảng điều khiển của bếp từ thì có thể là do hiệu điện thế vào bếp từ thấp, ổ cắm điện có dây điện tiết diện nhỏ, không đủ công suất, giắc cắm bị lỏng, rơi xuống.

– Cách khắc phục: Để làm mã lỗi “E0” biến mất, đầu tiên bạn tắt bếp từ, kiểm tra lại hiệu điện thế vào bếp từ có ở mức thấp, nếu thấp bạn nên sử dụng một chiếc ổn áp để ổn định nguồn điện.

Công suất của bếp điện từ từ 1800-2200W nên bạn cần sử dụng ổ cắm điện có công suất lớn, tối thiểu 2500W, không nên sử dụng ổ cắm có công suất thấp hơn, dễ bị quá tải.

Trường hợp giắc cắm bị lỏng, rơi xuống thì bạn cắm lại cho chặt và tiếp tục nấu ăn với bếp điện từ.

Mã lỗi E1

– Bếp từ phát sinh lỗi “E1” khi hiệu điện thế vào bếp từ quá cao, vượt mức an toàn nên bếp từ ngưng hoạt động và hiển thị trên màn hình mã lỗi này.
Cách khắc phục: Tắt bếp, kiểm tra nguồn điện, chắc chắn hiệu điện thế ổn định thì bật bếp nấu ăn trở lại. Bạn có thể sử dụng một ổn áp để làm giảm hiệu điện thế đến mức phù hợp với bếp từ. Nếu lỗi này vẫn còn, tắt bếp, rút dây điện nguồn và liên hệ với trung tâm bảo hành để được hỗ trợ xử lý sự cố.

Mã lỗi E2

– Mã lỗi “E2” hiện thị khi nhiệt độ của nồi quá cao, có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng và gây ảnh hưởng đến thiết bị bên trong của bếp điện từ nên sản phẩm sẽ ngừng hoạt động và hiện lỗi này để thông báo người dùng xử lý kịp thời.

– Cách khắc phục: Bạn cần tắt bếp điện từ ngay, kiểm tra nhiệt độ nồi, lưu ý không dùng tay không chạm vào nồi có thể bị bỏng. Nếu nhiệt độ nồi quá cao, nhấc nồi khỏi bếp từ để nguội vài phút rồi bật bếp điện từ nấu ăn tiếp, mã lỗi sẽ không còn.

Mã lỗi E3

– Bếp từ hiện lỗi “E3” có thể là do quạt tản nhiệt không chạy, kiểm tra lại quạt và khắc phục để làm mất lỗi này
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng bếp điện từ báo mã lỗi “E3”, có thể là do nhiệt độ bếp từ quá cao, nhiệt độ đã đạt đến mức cài đặt từ trước, lỗ thông gió bị bịt kín, quạt tản nhiệt ngưng hoạt động, hỏng hoặc đây có thể là cơ chế tự bảo vệ của bếp.

– Cách khắc phục: Tắt bếp điện từ, kiểm tra xem lỗ thông gió có bị bịt kín, lấy các vật cản ra để bếp giảm nhiệt. Kiểm tra quạt có hoạt động, nếu bị hỏng, trục trặc, bạn không tự sửa được, hãy liên lạc với trung tâm bảo hành.

– Nếu là cơ chế tự bảo vệ, hãy tắt bếp và đợi sau 10 phút thì bật bếp lại, sản phẩm sẽ không thấy mã lỗi này nữa.

Mã lỗi E5

– Bếp từ có mã lỗi “E5” xuất hiện, có nghĩa rơ le nhiệt của bếp điện từ đã bị chập mạch.

– Cách khắc phục: Lỗi của thiết bị bên trong bếp, bạn không phải là thợ chuyên nghiệp, không tự sửa chữa, hãy đem bếp đến trung tâm bảo hành, tiệm sửa chữa để khắc phục.

Mã lỗi E6

– Khi điện trở tản nhiệt bị ngắn mạch, bếp từ sẽ hiển thị mã lỗi “E6” trên màn hình LCD.

– Cách khắc phục: Tắt bếp điện từ, rút dây điện nguồn và mang bếp đến tiệm sửa chữa, trung tâm bảo hành để được hỗ trợ, xử lý sự cố.

Sửa bếp từ khi giắc cắm đã kết nối với nguồn điện nhưng không có âm thanh và đèn “Bật/Tắt” không sáng :

– Khi bạn đã cắm giắc vào ổ điện, kết nối với nguồn điện nhưng không có âm thanh phát ra, đèn “Bật/Tắt” cũng không sáng. Nguyên nhân có thể là do ổ cắm không tiếp điện, cầu chì không tiếp điện, nhà bạn bị mất điện.

– Cách khắc phục: Kiểm tra điện trong nhà bạn có không, ổ cắm, cầu chì có tiếp điện không. Nếu ổ cắm, cầu chì có tiếp điện, nguồn điện trong nhà bạn vẫn có thì bạn cần đến trung tâm bảo hành để kiểm tra, có thể bếp điện từ của bạn đã xảy ra sự cố nào đó ở thiết bị bên trong.

Sửa bếp tư khi có tự động tắt sau 60 giây hoạt động : 

– Sau 60 giây phát ra, bếp tự động tắt, lỗi này có thể là do đáy nồi có đường kính nhỏ hơn 12cm và lớn hơn 26cm.

– Cách khắc phục: Tắt bếp, chọn nồi có phần đáy đường kính từ 12cm đến 26 cm, sau đó đặt lên vừa vặn với mặt bếp, khởi động bếp lần nữa, lỗi này sẽ không còn.

Sửa bếp từ khi bếp phát ra âm thanh cảnh báo :

– Có âm thanh cảnh báo phát ra khi đáy nồi không đặt vào trung tâm mặt bếp, đường kính đáy nồi nhỏ hơn 12cm hoặc nồi không phù hợp với bếp từ

– Cách khắc phục: Đặt lại nồi vào đúng vị trí vừa với vòng nhiệt của bếp từ, bật bếp lên nếu vẫn có lỗi này xảy ra thì bạn nên đổi sang nồi có kích cỡ đường kính đáy lớn hoặc bằng 12cm, âm thanh cảnh báo sẽ tắt.

Sửa bếp từ khi nhiệt độ không thể kiểm soát được :

– Bạn thấy nhiệt độ của bếp từ không thể kiểm soát được có thể là do đáy nồi không đặt bằng phẳng trên bếp từ, nồi có đáy tròn, lồi lõm nhiều hoặc đèn báo độ nóng không sáng.

– Cách khắc phục: Bạn chọn nồi nấu trên bếp từ có đáy bằng phẳng, đặt tiếp xúc hoàn toàn với trung tâm mặt bếp. Kiểm tra lại đèn báo độ nóng có sáng không, nếu có thì lỗi này sẽ biến mất.

Sửa bếp từ khi bị nứt hoặc vỡ mặt kính : 
– Hiện nay đối với các sản phẩm cao cấp  luôn có mặt kính dự phòng để phục vụ khách hàng trong quá trình sử dụng mặt kính bị lỗi nứt , hoặc do người sử dụng làm rơi vật nặng lên mặt kính .

– Còn đối với các sản phẩm giá bình dân , rẻ tiền , không rõ nguồn gốc thì các bạn nên tìm hiểu có nên thay mặt kính hay không , bởi vì mặt kính có phù hợp với bếp không , có chất lượng không và đảm bảo yếu tố an toàn hay không .

Sửa bếp từ khi thấy không vào điện hay mặt hiện thị không sáng , cần kiểm tra :
– Kiểm tra dây nguồn , CB , Aptomat , dây dẫn của bếp có bị đứt không (thông thường là chuột cắn – trường hợp này rất hay xảy ra)
– Mở mặt kính của bếp ra đo OMH kiểm tra cầu chì có bị cháy hay không (trường hợp này cũng rất hay thường gặp)
– Trường hợp cầu chì còn tốt thì kiểm ra (khi gặp vấn đề này Trung tâm dạy nghề Thanh Xuân khuyên các bạn nên cần tới một kỹ thuật chuyên sâu sửa chữa bếp từ thì tốt hơn)

. Bếp chạy nguồn cấp trước là biến áp thường hay biến áp xung, nếu là biến áp thông thường , kiểm tra sơ cấp còn trở kháng không ? nếu không còn trở kháng là hỏng biến áp rồi . Loại chạy biến áp thường dùng cho loại bếp có hiển thị mặt quắc lạnh

. Bên sơ cấp gồm có 3v AC cấp cho sợi đổt , -21v cấp cho mặt ,5V cấp cho VXL , 18V cấp cho quạt và mạch dao động cứ mò ra từng cuộn dây để xem có thể độ cái khác hay cuốn lại biến áp. Bếp thông thường chỉ có 2 mức nguồn cấp cơ bản đó là cuộn 8v-1A cấp cho mạch điêu khiển , và 18V – 1A cấp cho mạch dao động và quạt giải nhiệt.

. Hai loại biến áp nguồn chạy nguồn xung nhỏ xíu

. Đầu tiên xem kiểm tra sò công xuất và IC còn tốt không?

. R cấp nguồn từ nguồn vào tới tụ lọc 4,7uf-400v còn tốt không nó thường đứt điện trở cấp nguồn sơ cấp này nếu điện trở này còn tốt thươnì sò công xuất và IC của biến áp cấp trước không chết.

. Nếu đứt R này thường sò công xuất hoặc IC dao động nguồn cấp trước . Nếu mạch nguồn cấp trước dùng linh kiện rời thì con công xuất thường là E 13003, con đèn khóa thường là C945 . Nếu mạch dùng IC nguồn thì phổ biến là VIP22A,

. Sau khi kiểm tra các linh kiện cơ bản liên quan đến điều kiện hoạt động của mạch nguồn nếu tốt bạn kiểm tả 2 mước nguồn cơ bản đó là 5V cấp cho vĩ xử lý , 18V cấp cho mạch dao động có nguồn nào yếu hay thấp hay cao quá không ?

Các mức nguồn tốt thì kiểm tra VXL . Đầu tiên nhả các phím ấn ra để thanh đo X10K VOM để loại trừ bàn phím chạm chập và xem phín còn tác dụng không ? Kiểm tra thay thử thạch anh

– Khi bấm mặt bếp vẫn còn tiếng kêu BIP

. Kiểm tra điot cảm biến nhiệt trên mâm từ , có những loại bếp con cảm biến này lỗi VXL cũng báo treo và không bấm được phím nào nữa

. Khi đã bấm được phím trên măt, bạn dò theo IC VXL xem chân PWM là chân nào , lấy VMO DIGITAL để thang đo tần số , sau đó bật nguồn lên , bấm thay đổi tăng giảm nhiệt xem tần số và xung ra ở chân này có thay đổi không ??

. Nếu không thay đổi lỗi đang bị ở VXL -PWM nếu thay đổi kiếm tra đến khối dao động LM339

. Xác định có xung ra LM339 thì kiểm tra 2 con đèn và linh kiện khối DRIVER S8050, S8550 đi ốt gim chân G của IGBT .

. Nếu có lỗi ngay từ đầu kiểm tra R khoảng 1W vài trăm K omh lấy điện áp B+ DC về so sánh bảo vệ áp thấp

. Nếu có dao động nhưng không bắt nồi kiểm tra R lấy xung AC

. Nếu bắt nồi cái xong cắt dao động luôn kiểm tra R lấy xung HV ” xung C của sò công xuất

– Khi bếp nghe mùi khét thì thường  là do con tụ 275v- 5uf bị nổ

Nguon:https://trungtamdaynghethanhxuan.vn/cac-loi-bep-tu-va-huong-dan-sua-chua-bep-tu-cua-tat-ca-cac-thuong-hieu-a916.html

sơ đồ nguyên lý bếp từ

Cách đo IGBT,cầu Diod Bếp từ

dễ nhớ cách đo MOSFET & IGBT

IGBT là gì?

IGBT (Insulated Gate Bipolar Transistor): Transistor có cực điều khiển cách ly là một linh kiện bán dẫn công suất 3 cực được phát minh bởi Hans W. Beck và Carl F. Wheatley vào năm 1982. IGBT kết hợp khả năng đóng cắt nhanh của MOSFET và khả năng chịu tải lớn của transistor thường. Mặt khác IGBT cũng là phần tử điều khiển bằng điện áp, do đó công suất điều khiển yêu cầu sẽ cực nhỏ.[1]

Mục lục


Bước tới điều hướng
Bước tới tìm kiếm

Transistor IGBT
Mitsubishi IGBT-Module với dòng 1200 A và điện áp cực đại 3300 V
LoạiChủ động
Châncollector, gate, emitter
Ký hiệu điện
 

Cấu tạo, nguyên lý hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Về cấu trúc bán dẫn, IGBT rất giống với MOSFET, điểm khác nhau là có thêm lớp nối với collector tạo nên cấu trúc bán dẫn p-n-p giữa emiter (tương tự cực gốc) với collector (tương tự với cực máng), mà không phải là n-n như ở MOSFET. Vì thế có thể coi IGBT tương đương với một transistor p-n-p với dòng base được điều khiển bởi một MOSFET.[2]Cấu trúc IGBT điển hìnhMạch tương đương của IGBTĐặc trưng tĩnh IGBT

Dưới tác dụng của áp điều khiển Uge>0, kênh dẫn với các hạt mang điện là các điện tử được hình thành, giống như ở cấu trúc MOSFET.Các điện tử di chuyển về phía collector vượt qua lớp tiếp giáp n-p như ở cấu trúc giữa base và collector ở transistor thường, tạo nên dòng collector.

Đặc tính đóng cắt của IGBT[sửa | sửa mã nguồn]

Do cấu trúc n-p-n mà điện áp thuận giữa C và E trong chế độ dẫn dòng ở IGBT thấp hơn hẳn so với Mosfet. Tuy nhiên do cấu trúc này làm cho thời gian đóng cắt của IGBT chậm hơn so với Mosfet, đặc biệt là khi khóa lại. Trên hình vẽ thể hiện cấu trúc tương đương của IGBT với Mosfet và một Tranzitor p-n-p. Ký hiệu dòng qua IGBT gồm hai thành phần: i1 dòng qua Mosfet, i2 dòng qua Tranzitor. Phần Mosfet trong IGBT cs thể khóa lại nhanh chóng nếu xả hết được điện tích giữa G và E, do đó dòng i1= 0, tuy hiên i2 sẽ không suy giảm nhanh chóng được do lượng điện tích lũy trong (tương đươngvới bazo của cấu trúc p-n-p) chỉ có thể mất đi do quá trình tự trung hòa điện tích. Điều này xuất hiện vùng dòng điện kéo dài khi khóa IGBT.[3]

Vùng làm việc an toàn (Safe Operating Area)[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng làm việc an toàn được thể hiện dưới dạng đồ thị quan hệ giữa điện áp và giá trị dòng điện lớn nhất mà phần tử có thể hoạt động được trong mọi chế độ, khi dẫn, khi khóa, cũng như trong các quá trình đóng cắt. SOA của IGBT được biểu diễn ở hình bên.

Ở hình đầu tiên biểu diễn khi điện áp đặt lên cực điều khiển và emitor là dương và hình thư hai thì điện áp này là âm. Khi điện áp điều khiển dương, SOA có dạng hình chữ nhật với góc hạn chế ở phía trên, bên phải, tương ứng với chế độ dòng điện và điện áp lớn. Điều này có nghĩa là khi chu kì đóng cắt càng ngắn, ứng với tần số làm việc càng cao thì khả năng đóng cắt công suất càng suy giảm. Khi đặt điện áp điều khiển âm lên cực điều khiển và emitor, SOA lại bị giới hạn ở vùng công suất lớn do tốc độ tăng điện áp quá lớn sẽ dẫn đến xuất hiện dòng điện lớn đưa vào vùng p của cực điều khiển, tác dụng giống như dòng điều khiển làm IGBT mở trở lại như tác dụng đối với cấu trúc của thyristor. Tuy nhiên khả năng chịu đựng tốc độ tăng áp ở IGBT lớn hơn nhiều so với ở các phần tử bán dẫn công suất khác.

Giá trị lớn nhất của dòng cho phép collector cho phép Icm được chọn sao cho tránh được hiện tượng chốt giữ dòng, không khóa lại được, giống như ở thyristor. Hơn nữa, điện áp điều khiển lớn nhất Uge cũng phài được chọn để có thể giới hạn được dòng điện Ice trong giới hạn lớn nhất cho phép này trong điều kiện sự có ngắn mạch bằng cách chuyển đổi bắt buộc từ chế độ bão hòa sang chế độ tuyến tính. Khi đó dòng Ice được giới hạn không đổi, không phụ thuộc vào điện áp Uce lúc đó. Tiếp theo IGBT phải được khóa lại trong điều kiện đó, càng nhanh càng tốt để tránh phát nhiệt quá mạnh. Tránh được hiện tượng chốt giữ dòng bằng cách liên tục theo dõi dòng collector là điều cần thiết khi thiết kế IGBT.

Yêu cầu với tín hiệu điều khiển[sửa | sửa mã nguồn]

Vấn đề bảo vệ IGBT[sửa | sửa mã nguồn]

Thông thường IGBT được sử dụng trong những mạch đóng cắt tần số cao, từ 2 đến hàng chục kHz. Ở tần số đóng cắt cao như vậy, những sự cố có thể phá hủy phần tử rất nhanh và dẫn đến phá hỏng toàn bộ thiết bị. Sự cố thường xảy ra nhất là quá dòng do ngắn mạch từ phía tải hoặc từ các phần tử có lỗi do chế tạo hoặc lắp ráp.

Có thể ngắt dòng IGBT bằng cách đưa điện áp điều khiển về giá trị âm. Tuy nhiên quá tải dòng điện có thể đưa IGBT ra khỏi chế độ bão hòa dẫn đến công suất phát nhiệt tăng đột ngột, phá hủy phần tử sau vài chu kỳ đóng cắt. Mặt khác khi khóa IGBT lại trong một thời gian rất ngắn khi dòng điện rất lớn dấn đến tốc độ tăng dòng quá lớn, gây quá áp trên collector, emiter, lập tức đánh thủng phần tử. Trong sự cố quá dòng, không thể tiếp tục điều khiển IGBT bằng những xung ngắn theo quy luật như cũ, cũng không đơn giản là ngắt xung điều khiển để dập tắt dòng điện được.

Có thể ngăn chặn hậu quả của việc tắt dòng đột ngột bằng cách sử dụng các mạch dập RC (snubber circuit), mắc song song với các phần tử. Tuy nhiên các mạch dập có thể làm tăng kích thước và giảm độ tin cậy của thiết bị. Giải pháp tối ưu được đưa ra là làm chậm lại quá trình khóa của IGBT, hay còn gọi là khóa mềm (soft turn-off) khi phát hiện có sự cố dòng tăng quá mức cho phép.

Cấu tạo bếp từ như thế nào, sơ đồ mạch điện kèm nguyên lý hoạt động

Ngày nay, bếp từ đã dần trở thành đồ gia dụng được ưa chuộng trong mỗi gian bếp. Bên cạnh việc quan tâm tới các tính năng, cách sử dụng thì các gia đình cũng nên trang bị thêm các kiến thức về cấu tạo bếp từ và nguyên lý hoạt động của bếp để có thể chủ động xử lý khi bếp gặp trục trặc.

Nội dung chính [Ẩn]

1. Bếp từ là gì? Nguyên lý hoạt động của bếp từ

Bếp từ là loại bếp đang được nhiều gia đình sử dụng thay bếp ga hiện nay. Bếp từ qua quá trình biến đổi từ trường giữa bếp và nồi sẽ sản sinh ra nhiệt có khả năng làm chín thức ăn. Nguyên lý làm việc của bếp từ: Khi đặt đáy nồi tiếp xúc với bếp thì ở đáy nồi sẽ sinh ra một dòng điện cảm ứng có tên gọi vật lý là Foucault.

Dòng Foucault có khả năng làm cho đáy nồi sinh nhiệt, có thể coi đáy nồi là những vòng dây cuộn thứ cấp điện trở nhỏ, các dòng electron khi di chuyển với tốc độ cao, va đập vào nhau và sinh ra một lượng nhiệt lượng, nhiệt lượng này ít nhiều còn phụ thuộc vào mức độ mạnh yếu của dòng điện.

Do tính chất đặc thù của bếp từ nên việc lựa chọn nồi dùng cũng hết sức quan trọng. Các bạn vui lòng tham khảo thêm top 11 nồi dùng cho bếp từ siêu bền chịu nhiệt để biết cách chọn nồi phù hợp nhé.

Sơ đồ nguyên lý bếp từ

Sơ đồ nguyên lý bếp từ (Nguồn: bepnamduong.vn)

2. Cấu tạo bếp từ gồm những gì?

2.1. Các loại bếp từ

Hiện nay trên thị trường bếp từ được thiết kế với rất nhiều kiểu dáng như hình chữ nhật, hình vuông, hình quả đỗ và hình oval. Bếp từ phổ biến có độ dày khoảng 7 – 25cm, tùy thuộc vào đó là bếp từ âm hay bếp từ nổi. Thông thường, cấu tạo bếp từ đối với phần bề mặt sẽ được cấu tạo từ lớp kính dày khoảng 4 – 8 mm có khả năng chịu nhiệt tốt.

2.2. Mâm nhiệt, mâm từ

Mâm nhiệt, mâm từ được xem là linh hồn của bếp từ, vì nó có khả năng sản sinh nhiệt, đảm bảo độ bền và độ an toàn khi sử dụng bếp. Mâm nhiệt thực chất là những cuộn cảm nằm dưới lớp kính chịu nhiệt, có thiết kế các vòng tròn đơn, gắn với nhau bởi các sợi dây đồng, cuộn tròn và nằm trên cùng một mặt phẳng. Khi có dòng điện chạy qua, nó sẽ có thể tự cảm nhận và nhận diện kích thước đáy nồi trên bề mặt tiếp xúc và chỉ sinh nhiệt xung quanh vùng nấu đó. Do vậy, bạn có thể chạm tay vào các vùng khác trên bếp cũng không cảm thấy nóng hay tê tay.

Mâm nhiệt chính là những cuộn cảm nằm bên dưới lớp kính chịu nhiệt

Mâm nhiệt chính là những cuộn cảm nằm bên dưới lớp kính chịu nhiệt (Nguồn: kocher.vn)

2.3. Quạt làm mát

Quạt làm mát dành cho bếp từ được chia làm 2 loại phổ biến đó là quạt đồng trục và quạt tuabin. Đây là bộ phận không thể thiếu trong bất cứ sơ đồ mạch điện của bếp từ, bởi quạt làm mát có khả năng tản và phân tán nhiệt và làm mát cho các linh kiện bên trong bếp từ.

Trong quá trình sử dụng, quạt làm mát thường gặp các vấn đề như bị hỏng do thiếu dầu, tuột vít,…

2.4. Bo mạch điều khiển của bếp từ

Mỗi thiết bị bếp từ có bo mạch điều khiển khác nhau. Nhưng nhìn chung trong cấu tạo bo mạch điều khiển thường có: Nguồn điện; Mạch chỉnh lưu; Tụ điện; Nguồn chuyển mạch đóng mở; Nguồn xung; IGBT; Quạt làm mát; Dây cuộn Panel; Cảm biến nhiệt; Vi xử lý MUC, Diode cầu,… và một vài các linh kiện nhỏ cần thiết khác.

Bo mạch điều khiển là bộ phận có kích thước to nhất trong các bộ phận cấu tạo nên bếp từ. Nó có vai trò rất quan trọng bởi là bộ phận nhân lệnh của người dùng thông qua các thao tác trên bảng điều khiển.

2.5. Mặt kính

Bên cạnh vai trò đảm bảo thẩm mỹ cho tổng quan bếp từ, mặt kính còn có nhiệm vụ bảo vệ mặt bếp và những linh kiện bên trong bếp. Một số dòng bếp từ cao cấp hiện nay đã được trang bị mặt kính ceramic cao cấp, sang trọng có khả năng chịu lực, chịu nhiệt, chịu va đập, trầy xước giúp bạn yên tâm sử dụng hơn như: bếp từ thương hiệu Hà Lan – Philips, Bosch,…

Bo mạch điều khiển của bếp từ

Tuy mỗi thương hiệu bếp từ đều có những cấu tạo khác nhau. Nhưng nhìn chung, việc nắm rõ cấu tạo chung của bếp từ và nguyên lý hoạt động sẽ giúp bạn có thể dễ dàng tiếp cận và chủ động khắc phục những lỗi cơ bản trong quá trình sử dụng. Bỏ túi những chia sẻ trên đây để dùng khi cần thiết bạn nhé.

Nếu bạn có nhu cầu sắm bếp từ dùng trong nấu nướng hàng ngày hay phục vụ những bữa tiệc tại gia thì lưu ý tìm hiểu kỹ càng, đối chiếu nhu cầu, số tiền bỏ ra để lựa chọn loại bếp từ phù hợp, đáp ứng tốt nhất các nhu cầu sử dụng nhé!